- Đổ nước vào từng chất rồi khuấy đều
+) Không tan: BaCO3 và BaSO4 (Nhóm 1)
+) Tan: NaCl, Na2CO3 và Na2SO4 (Nhóm 2)
- Đổ dd HCl vào nhóm 1
+) Xuất hiện khí: BaCO3
PTHH: \(BaCO_3+2HCl\rightarrow BaCl_2+H_2O+CO_2\uparrow\)
+) Không hiện tượng: BaSO4
- Đổ dd HCl vào nhóm 2
+) Xuất hiện khí: Na2CO3
PTHH: \(Na_2CO_3+2HCl\rightarrow2NaCl+H_2O+CO_2\uparrow\)
+) Không hiện tượng: NaCl và Na2SO4
- Đổ dd BaCl2 vào 2 dd còn lại
+) Xuất hiện kết tủa: Na2SO4
PTHH: \(Na_2SO_4+BaCl_2\rightarrow2NaCl+BaSO_4\downarrow\)
+) Không hiện tượng: NaCl
- Dùng nước làm thuốc thử đầu tiên. Quan sát thấy:
+ 2 chất rắn không tan => Đó là BaCO3 và BaSO4 => Nhóm I
+ 3 chất rắn còn lại đều tại trong nước tạo dd cùng màu => Nhóm II
- Dùng dd HCl làm thuốc thử để nhận biết 2 chất rắn nhóm I. Ta quan sát thấy:
+ Chất rắn tạo, tạo thành dung dịch , có khí không màu thoát ra => Nhận biết BaCO3.
+ Lọ còn lại không xảy ra hiện tượng gì chứa chất rắn BaSO4.
PTHH: BaCO3 +2 HCl -> BaCl2 + CO2 + H2O
- Tương tự, dung thuốc thử dd HCl để nhận biết nhóm II. Quan sát hiện tượng:
+ Có xuất hiện sủi bọt khí => Nhận biết dd Na2CO3 -> Rắn ban đầu là Na2CO3.
PTHH: Na2CO3 + 2 HCl -> 2 NaCl + H2O + CO2
+ 2 ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì.
- Dùng dd BaCl2 làm thuốc thử nhận biết những chất còn lại ở nhóm II:
+ Thấy có kết tủa trắng BaSO4 -> Nhận biết Na2SO4
PTHH: BaCl2 + Na2SO4 -> BaSO4 (kt trắng) + 2 NaCl
+ Không xảy ra hiện tượng gì => NaCl
