Quoc Tran Anh Le

  • Giáo viên CTVVIP
Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Hà Nội , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 17516
Số lượng câu trả lời 21928
Điểm GP 1983
Điểm SP 3412

Người theo dõi (463)

Phạm Quỳnh Anh
Gia Hân
Hurrykin

Đang theo dõi (19)

Nguyen Khac Thu
Minh Lệ
Hoang Viet Anh
Phương Anh Nam

Câu trả lời:

PHẦN 3: THÂN BÀI 2 – NGÀY MAI LÀ ÁP LỰC, TRÁCH NHIỆM VÀ NỖI LO

Bên cạnh những hi vọng và ước mơ, ngày mai cũng mang theo không ít áp lực. Càng lớn lên, con người càng phải đối diện với nhiều trách nhiệm hơn trong học tập, cuộc sống và cả tương lai của chính mình. Ngày mai không còn là một khái niệm vô tư, hồn nhiên như khi còn nhỏ, mà trở thành một câu hỏi lớn: Mình sẽ làm gì? Mình sẽ trở thành ai?

Đối với em, áp lực về ngày mai đến từ việc học tập, từ sự kì vọng của gia đình, thầy cô và xã hội. Có những lúc em cảm thấy lo lắng vì sợ bản thân chưa đủ giỏi, chưa đủ nỗ lực để đạt được những điều mình mong muốn. Khi ấy, ngày mai hiện lên không hẳn bằng những gam màu tươi sáng, mà đôi khi là sự mơ hồ, bất an và nhiều trăn trở.

Em nhận ra rằng, lo lắng cho ngày mai là điều khó có thể tránh khỏi. Tuy nhiên, nếu để nỗi lo ấy chi phối quá nhiều, con người rất dễ rơi vào trạng thái sợ hãi, mất phương hướng và tự đánh mất niềm tin vào bản thân. Có những người vì quá sợ thất bại trong tương lai mà không dám thử sức, không dám bước đi, để rồi ngày mai trở thành gánh nặng thay vì động lực.

Qua những suy nghĩ đó, em hiểu rằng lo lắng cho ngày mai là cần thiết, nhưng điều quan trọng hơn là phải biết biến nỗi lo thành hành động. Ngày mai sẽ không thể tự nhiên tốt đẹp hơn nếu hôm nay ta không cố gắng. Áp lực chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó trở thành động lực thôi thúc con người tiến lên, chứ không phải là lý do khiến ta chùn bước.

Câu trả lời:

Ta đọc từ đồ thị các điểm:

t = 0 phút, S = 0 mt = 5 phút, S = 300 mt = 10 phút, S = 600 mt = 15 phút, S = 900 mt = 20 phút, S = 900 mt = 25 phút, S = 1500 mt = 30 phút, S = 2000 m

Công thức tính tốc độ trung bình trên một đoạn:
v = quãng đường đi được / thời gian đi

Tính tốc độ trung bình trên mỗi đoạn đường

Đoạn từ 0 đến 5 phút:
v1 = (300 - 0) / (5 - 0) = 300 / 5 = 60 m/phút

Đoạn từ 5 đến 10 phút:
v2 = (600 - 300) / (10 - 5) = 300 / 5 = 60 m/phút

Đoạn từ 10 đến 15 phút:
v3 = (900 - 600) / (15 - 10) = 300 / 5 = 60 m/phút

Đoạn từ 15 đến 20 phút:
v4 = (900 - 900) / (20 - 15) = 0 / 5 = 0 m/phút

Đoạn từ 20 đến 25 phút:
v5 = (1500 - 900) / (25 - 20) = 600 / 5 = 120 m/phút

Đoạn từ 25 đến 30 phút:
v6 = (2000 - 1500) / (30 - 25) = 500 / 5 = 100 m/phút

Vậy tốc độ trung bình trên từng đoạn là:

0 - 5 phút: 60 m/phút5 - 10 phút: 60 m/phút10 - 15 phút: 60 m/phút15 - 20 phút: 0 m/phút20 - 25 phút: 120 m/phút25 - 30 phút: 100 m/phútTính tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường

Tổng quãng đường đi được là:
2000 m

Tổng thời gian là:
30 phút

Vậy tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường là:
v_tb = 2000 / 30 = 200 / 3 ≈ 66,7 m/phút

Đáp số:
1)

60 m/phút60 m/phút60 m/phút0 m/phút120 m/phút100 m/phút

Tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường là 200/3 m/phút, xấp xỉ 66,7 m/phút.

Câu trả lời:

Bài giải

Đặt hệ trục tọa độ với gốc tại A, trục Ox trùng AB, trục Oy trùng AC.

Khi đó:
A(0;0), B(b;0), C(0;c) với b = AB, c = AC và 0 < b < c.

Suy ra phương trình đường thẳng BC là:
cx + by = bc.

Vì AH vuông góc BC nên AH có hệ số góc là b/c, do đó:
AH: y = (b/c)x.

Gọi s = b² + c².
Tọa độ H là nghiệm của hệ
y = (b/c)x
cx + by = bc

suy ra
H(bc²/s ; b²c/s).

Do E là hình chiếu của H trên AB, F là hình chiếu của H trên AC nên
E(bc²/s ; 0), F(0 ; b²c/s).

a) Chứng minh tứ giác AEHF là hình chữ nhật và OH = OF

Ta có:
AE nằm trên AB nên AE song song Ox.
HF vuông góc AC nên HF song song AB, do đó AE // HF.

Tương tự:
AF nằm trên AC nên AF song song Oy.
EH vuông góc AB nên EH song song AC, do đó AF // EH.

Vậy AEHF là hình bình hành.

Lại có AB vuông góc AC nên AE vuông góc AF.
Hình bình hành AEHF có một góc vuông nên AEHF là hình chữ nhật.

Gọi O là giao điểm của AH và EF.
Trong hình chữ nhật, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, nên O là trung điểm của AH và EF.

Mà trong hình chữ nhật thì hai đường chéo bằng nhau:
AH = EF.

Suy ra:
OH = AH/2, OF = EF/2
nên OH = OF.

b) Chứng minh CF.CH = CA.CD và FH là tia phân giác của góc EFD

Trước hết, ta tính CF.

Vì F(0 ; b²c/s) và C(0;c) nên
CF = c - b²c/s = c(s - b²)/s = c³/s.

Trong tam giác vuông ABC, AH là đường cao nên
AC² = CH.BC.

Mà BC = căn(s), AC = c
nên
CH = c²/căn(s).

Xét hai tam giác CDF và CBA:
góc CDF = 90 độ = góc CAB,
góc FCD = góc ACB.

Suy ra tam giác CDF đồng dạng tam giác CBA.

Do đó:
CD/CA = CF/CB
suy ra
CD = CA.CF/CB = c.(c³/s)/căn(s) = c⁴/(s.căn(s)).

Vậy:
CF.CH = (c³/s).(c²/căn(s)) = c⁵/(s.căn(s)),
CA.CD = c.c⁴/(s.căn(s)) = c⁵/(s.căn(s)).

Suy ra:
CF.CH = CA.CD.

Bây giờ chứng minh FH là tia phân giác của góc EFD.

Ta có:
EH = b²c/s,
FH = bc²/s.

Trong tam giác vuông EHF,
tan góc EFH = EH/FH = (b²c/s)/(bc²/s) = b/c.

Trong tam giác vuông ABC,
tan góc ACB = AB/AC = b/c.

Suy ra:
góc EFH = góc ACB.

Mặt khác, HF // AB và FD vuông góc BC nên
góc HFD = 90 độ - góc ABC = góc ACB.

Vậy:
góc EFH = góc HFD.

Do đó FH là tia phân giác của góc EFD.

c) Kẻ DK vuông góc AB tại K. Chứng minh BF vuông góc KH

Vì DK vuông góc AB nên K là hình chiếu của D trên AB, do đó K có tung độ bằng 0.

Ta tìm hoành độ của D.

Đường thẳng FD vuông góc BC nên có hệ số góc bằng b/c.
Vì đi qua F(0 ; b²c/s) nên phương trình FD là
y - b²c/s = (b/c)x.

Giao điểm D của FD với BC thỏa mãn:
cx + by = bc

y = (b/c)x + b²c/s.

Thế vào:
cx + b[(b/c)x + b²c/s] = bc

suy ra
(c² + b²)x = bc(c - b²c/s).

Vì c - b²c/s = c³/s nên
xD = bc⁴/s².

Do đó:
K(bc⁴/s² ; 0).

Bây giờ tính hệ số góc của BF và KH.

Hệ số góc của BF là
mBF = (b²c/s - 0)/(0 - b) = -bc/s.

Hệ số góc của KH là
mKH = (b²c/s - 0)/(bc²/s - bc⁴/s²)
= (b²c/s)/[bc²(s - c²)/s²]
= (b²c/s)/(b³c²/s²)
= s/(bc).

Suy ra:
mBF . mKH = (-bc/s).(s/(bc)) = -1.

Vậy BF vuông góc KH.

Kết luận:
a) AEHF là hình chữ nhật và OH = OF.
b) CF.CH = CA.CD và FH là tia phân giác của góc EFD.
c) BF vuông góc KH.