Bước 1. Xác định công thức chung
Từ % khối lượng
C 40 phần trăm
H 6,67 phần trăm
O 53,33 phần trăm
Quy về mol
C 40 : 12 ≈ 3,33
H 6,67 : 1 = 6,67
O 53,33 : 16 ≈ 3,33
Chia tỉ lệ nhỏ nhất
C : H : O = 1 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất là CH2O
Khối lượng mol đơn giản nhất M = 30
Vì Mx < My < Mz < 92
→ các công thức phân tử có thể là
X CH2O M = 30
Y C2H4O2 M = 60
Z C3H6O3 M = 90
a)
Y C2H4O2
Z C3H6O3
b)
Y phản ứng được với NaOH và Na
→ Y vừa có nhóm COOH vừa có H linh động
Y là axit axetic
Công thức cấu tạo
CH3 COOH
c)
Z có CTPT C3H6O3
Z tác dụng với NaHCO3 → có COOH
1 mol Z tác dụng Na (dư) thu được tối đa 1 mol H2
→ chỉ có 1 nhóm OH hoặc COOH cho H2
Vậy Z là axit hiđroxy cacboxylic đơn chức
Hai đồng phân thỏa mãn
Z1 CH3 CH OH COOH axit lactic
Z2 HO CH2 CH2 COOH axit 3 hiđroxipropionic
Xét phản ứng với H2SO4 đặc đun nóng
Z1 → tách H2O tạo A
A mạch hở làm mất màu brom
→ A là anken
A CH2 CH COOH axit acrylic
Z2
2Z2 → B + 2H2O
B có vòng 6 cạnh chứa 2 nhóm COO
→ B là axit succinic vòng hóa
B C6H8O4
Kết luận cuối cùng
Z1 CH3 CH OH COOH
Z2 HO CH2 CH2 COOH
A CH2 CH COOH
B C6H8O4