\(A:\) là biến cố "lần thứ hai rút được thẻ ghi số nguyên tố"
Lần \(1\) rút có \(40\left(cách\right)\) rút thẻ
Lần \(2\) rút có \(39\left(cách\right)\) rút thẻ
\(\Rightarrow n\left(\Omega\right)=40.39=1560\left(phần.tử\right)\) không gian mẫu
Các số nguyên tố từ \(1\rightarrow40:2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37\) gồm \(12\) số
\(TH_1:\) lần \(1\&2\) đều rút thẻ có số nguyên tố
Lần \(1\) rút có \(12\left(cách\right)\) rút thẻ
Lần \(2\) rút có \(11\left(cách\right)\) rút thẻ
Số cách rút trong trường hợp này là: \(12.11=132\left(cách\right)\)
\(TH_2:\) Lần \(1\) rút được số không phải là số nguyên tố, lần \(2\) rút được số nguyên tố.
Lần \(1\) rút có \(40-12=28\left(cách\right)\) rút thẻ
Lần \(2\) có \(12\left(cách\right)\) rút thẻ (còn đủ \(12\) số nguyên tố)
Số cách rút trong trường hợp này là: \(28.12=336\left(cách\right)\)
\(n\left(A\right)=132+336=468\left(cách\right)\)
Xác suất \(P\left(A\right)=\dfrac{n\left(A\right)}{n\left(\Omega\right)}=\dfrac{468}{1560}=\dfrac{3}{10}\)