HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
\[\frac{x-3}{x-7} - 3 < 0\]
\[\frac{x-3}{x-7} - \frac{3(x-7)}{x-7} < 0\]
\[\frac{x-3 - 3(x-7)}{x-7} < 0\]
\[x - 3 - 3(x - 7) = x - 3 - 3x + 21 = -2x + 18\]
\[\frac{-2x + 18}{x-7} < 0\]
\[x - 7 \neq 0 \quad \Rightarrow \quad x \neq 7\]
- Tử số: \( -2x + 18 = 0 \quad \Rightarrow \quad x = 9 \).- Mẫu số: \( x - 7 = 0 \quad \Rightarrow \quad x = 7 \).
| Khoảng | \( x < 7 \) | \( 7 < x < 9 \) | \( x > 9 \) ||---------------|---------------|-------------------|---------------|| \( -2x + 18 \) | Dương | Dương | Âm || \( x - 7 \) | Âm | Dương | Dương || \( \frac{-2x + 18}{x-7} \) | Âm | Dương | Âm |
### Bước 5: Giải bất phương trìnhTa cần tìm các giá trị của \( x \) sao cho \( \frac{-2x + 18}{x-7} < 0 \).
- \( \frac{-2x + 18}{x-7} < 0 \) trên các khoảng \( x < 7 \) và \( x > 9 \).=> \[\boxed{x < 7 \text{ hoặc } x > 9}\]
- Tử số: \( x - 3 = 0 \) khi \( x = 3 \).- Mẫu số: \( x - 7 = 0 \) khi \( x = 7 \).
| Khoảng | \( x < 3 \) | \( 3 < x < 7 \) | \( x > 7 \) ||---------------|---------------|-------------------|---------------|| \( x - 3 \) | Âm | Dương | Dương || \( x - 7 \) | Âm | Âm | Dương || \( \frac{x-3}{x-7} \) | Dương | Âm | Dương |Bất phương trình \( \frac{x-3}{x-7} \leq 0 \) có nghĩa là biểu thức \( \frac{x-3}{x-7} \) phải nhỏ hơn hoặc bằng 0.
- \( \frac{x-3}{x-7} = 0 \) khi \( x = 3 \) (đây là nghiệm của tử số).- \( \frac{x-3}{x-7} < 0 \) khi \( 3 < x < 7 \).Từ bảng xét dấu, ta thấy \( \frac{x-3}{x-7} \leq 0 \) khi \( x \) thuộc khoảng \( 3 \leq x < 7 \).=> \[\boxed{3 \leq x < 7}\]
a)
\[ \sin C = \frac{AB}{BC} \Rightarrow \sin 30^\circ = \frac{AB}{18} \] \[ \frac{1}{2} = \frac{AB}{18} \Rightarrow AB = 18 \cdot \frac{1}{2} = 9 \text{ cm} \] \[ \cos C = \frac{CA}{BC} \Rightarrow \cos 30^\circ = \frac{CA}{18} \] \[ \frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{CA}{18} \Rightarrow CA = 18 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = 9\sqrt{3} \text{ cm} \] \[ \angle A + \angle B + \angle C = 180^\circ \Rightarrow 90^\circ + \angle B + 30^\circ = 180^\circ \] \[ \angle B = 60^\circ \]- \( AB = 9 \text{ cm} \)- \( CA = 9\sqrt{3} \text{ cm} \)- \( \angle B = 60^\circ \)
---
b) \[HC = AB \cdot \tan C = 9 \cdot \tan 30^\circ = 9 \cdot \frac{1}{\sqrt{3}}\]\[HC = \frac{9}{\sqrt{3}} = 3\sqrt{3} \text{ cm}\]\[\cos C \cdot \cos B = \frac{\sqrt{3}}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{\sqrt{3}}{4}\]\[\frac{HC}{BC} = \frac{3\sqrt{3}}{18} = \frac{\sqrt{3}}{6}\]
So sánh\[HC = AH \cdot \tan C \text{ và }\frac{HC}{BC} = \frac{HC}{18}\]
c) \[\angle ABK = \angle KBC \quad \text{và} \quad \angle ABE = \angle EBC\]\[\angle ABK + \angle ABE = 60^\circ \Rightarrow KE \parallel BC\]
d)\[AH = AB \cdot \sin C = 9 \cdot \frac{1}{2} = 4.5 \text{ cm}\]\[S_{AKB} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AH = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 4.5 = 20.25 \text{ cm}^2\]\[S_{AKBE} = S_{AKB} + S_{ABE} = 20.25 \cdot 2 = 40.5 \text{ cm}^2\]
\( \frac{1}{4} x^2 - 3x = 0 \)
= \( ax^2 + bx + c = 0 \).\[4 \left( \frac{1}{4} x^2 - 3x \right) = 4 \cdot 0\]\[x^2 - 12x = 0\]\[x(x - 12) = 0\]
1. \(x = 0\)2. \(x - 12 = 0 \Rightarrow x = 12\)
` ( 1/2 + 1/3 + 1/4 + .. + 1/20) x = 1/19 + 2/18 + 3/17 + ... + 18/2 + 19/1 `
Xét ` 1/19 + 2/18 + 3/17 + ... + 18/2 + 19/1 `
= ` 1 + 1/19 + 1 + 2/18 + 1 + 3/17 + ... + 1 + 18/2 + 1 `
= ` 20/19 + 20/18 + 20/17 + ... + 20/2 + 20/20 `
= ` 20 ( 1/2 + 1/3 + 1/4 + ... + 1/20) `
`=> ( 1/2 + 1/3 + 1/4 + ... + 1/20) x = 20 ( 1/2 + 1/3 + 1/4 + ... + 1/20) `
` x = 20 `
Vậy ` x = 20 `
` 10x^2 + 10y^2 ` đều có chung hệ số là 10
` 10x^2 + 10y^2 = 10(x^2 + y^2) `
nhìn lại bài đi bạn bạn ghi sai đấy
TH1: ` x - 1/2 = 0 `
` x = 1/2 `
TH2: ` 5x = 1/3 `
` x = 1: 3 . 5 = 1/ 15 `
b)
\[2^2 \cdot 2^{x+1} + 2^{2x + 6} = 0\]
\[2^{2 + (x + 1)} + 2^{2x + 6} = 0\]
\[2^{x + 3} + 2^{2x + 6} = 0\]
Vì \(2^{x + 3} \geq 0\) và \(2^{2x + 6} \geq 0\) với mọi giá trị của \(x\), nên tổng này không bao giờ bằng 0.
Chiều dài của mảnh đất gấp 3 lần chiều rộng là:
3 . 1,72 = 5, 16 km
Diện tích mảnh đất đó là:
5,16 . 1,72 = 8, 8704 \(km^{2}\)
Chu vi mảnh đất đó là:
2. ( 5,16 + 1, 72 ) = 13 ,76 ( km)
Đáp số : .....