Cho 2,3 gam Natri tác dụng với nước
a) tính thể tích khi thu được ở điều kiện chuẩn
b) nếu cho dung dịch sau p/ứ tác dụng với CuSO4 thì sau p/ứ thì sau p/ứ thu được bao nhiêu gam kết tủa
Giúp e vs chị Hoàng Lê Bảo Ngọc
Cho 2,3 gam Natri tác dụng với nước
a) tính thể tích khi thu được ở điều kiện chuẩn
b) nếu cho dung dịch sau p/ứ tác dụng với CuSO4 thì sau p/ứ thì sau p/ứ thu được bao nhiêu gam kết tủa
Giúp e vs chị Hoàng Lê Bảo Ngọc
Ta có : \(n_{Na}=\frac{2,3}{23}=0,1\left(mol\right)\)
a/ PTHH : \(2Na+2H_2O\rightarrow2NaOH+H_2\)
(mol) 0,1 0,1 0,05
=> \(V_{H_2}=22,4\times0,05=1,12\left(l\right)\)
b/ PTHH : \(2NaOH+CuSO_4\rightarrow Na_2SO_4+Cu\left(OH\right)_2\downarrow\)
(mol) 0,1 0,05
\(\Rightarrow m_{CuSO_4}=0,05\times160=8\left(g\right)\)
Cho Zn t/d với 200ml H2SO4 loãng
Sau phản ứng thu được 4,48 (l),H2(đktchuẩn)
a) Xác định khối lượng Zn
b)Xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng
c)Xác định nồng độ mol H2SO4 loãng
Zn+H2SO4 \(\rightarrow\) ZnSO4 + H2
0,2 \(\leftarrow\) 0,2
a) nH2 = 4,48/22,4 =0,2 (mol)
\(\Rightarrow\) nZn = 0,2(mol) \(\Rightarrow\) mZn = 65 * 0,2 =13 (g)
Tìm số gam Cu chứa số nguyên tử Cu bằng số phân tử H có trong 5.6 lít khí H2 (đktc)
\(đktc:n_{H_2}=\frac{V}{22,4}=\frac{5,6}{22,4}=0,25\left(mol\right)\)
Ta có : Số nguyên tử Cu bằng số phân tử H
\(\Rightarrow n_{Cu}=n_{H_2}=0,25\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Cu}=n_{Cu}.M_{Cu}=0,25.64=16\left(g\right)\)
số A-vô-ga-đrô cho biết điều gì
Số A- vô - ga - đrô cho biết số hạt nguyên tử , phân tử cấu tạo nên chất đó
Số Avogađro (6.1023) cho biết nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Số A-vô-ga-đrô cho biết số nguyên tử, phân tử cấu tạo nên chất đó.
có thể đếm số hạt cát không ? vì sao
Không thể đếm số hạt cát bởi vì bó quá nhỏ
Không thể đếm số hạt cát vì nó quá nhỏ và nó quá nhiều!!!
có thể đếm đc vì ngta ko qui định thời gian
Có thể đếm đc số hạt cát trong mẫu cát này không? Tại sao?
Có thể đếm đc số nguyên tử natri trong mẫu natri ko? Vì sao?
- Không thể đếm được số hạt cát trong mẫu cát này. hạt cát rất nhỏ và nhiều.
- Không thể đếm được số nguyên tử natri trong mẫu natri. Vì các hạt nguyên tử rất nhỏ nên không thể đếm được.
Có thể đếm được số hạt cát trong mẫu cát này chỉ là hơi tốn thời gian. vì hạt cát ta có thể nhìn thấy nên ta có thể đếm được.
Không thể đếm được số natri trong mẫu natri.vì ta không thể nhìn thấy natri nên ta không thể đếm được.
- không thể đếm được số hạt cát vì hạt cát có kích thước rất nhỏ
- không thể đếm đc số nguyen tử natri vì các hạt nguyên tử rất nhỏ
chúc bạn học tốt!
Làm thế nào để :
- Tính đc số nguyên tử , số phân tử các chất trong một mẫu chất có khối lượng , thể tích cho trc ;
- Tính đc thể tích của một lượng khí ( mà k phải đo );
- So sánh đc khối lượng của cùng một thể tích của 2 khí ở cùng điều kiện về nht độ , áp suất ( mà ko phải cân ).
Các p ơi giúp mk vs mk đag cần gấp ![]()
![]()
![]()
cách tính phân tử khối là bằng tổng nguyên tuwrcuar nguyên tố có trong chất đó
mình chỉ biết như vậy thôi
1. Chọn từ thik hợp để hoàn chỉnh thông tin trong các câu sau :
- Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ .......... , áp suất ............
- Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa .......... phân tử khí hay ......... mol chất khí.
- Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bằng ......... lít.
- Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ .......... và áp suất ......... atm.
2. Thảo luận theo nhóm :
a) Các ý kiến ở câu 1 trên ;
b) Tại sao 1 mol chất khí ở điều kiện thường lại có thể tích lớn hơn ở điều kiện tiêu chuẩn ?
3. Chọn từ/cụm từ thích hợp cho trog ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ở ô Kết luận dưới đây .
( có cùng ; \(6,022.10^{23}\) ; rất nhỏ ; rất lớn ; bg nhau ; mol; khác nhau; 22,4;24;25; lít/mol; gam/mol; hai ; lít ; cùng số )
Kết luận :
a) Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa một ....(1).... phân tử hay ...(2).... phân tử chất khí . ở đhtc , một mol chất khí bất kì đều có thể tích ...(3)... lít. Đơn vị đo thể tích mol phân tử chất khí là ...(4)...
b) Thể tích của 1 mol các chất rắn , lỏng , khí có thể ...(5)... nhưng chúng đều chứa ...(6)... phân tử/nguyên tử .
c) Ở điều kiện thường ( 20độC , 1 atm ), một mol của mọi chất khí đều chiếm một thể tích ...(7)...
và bằng ...(8)... lít .
Help me ![]()
![]()
![]()
1/ - Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ tiêu chuẩn, áp suất tiêu chuẩn.
Điều kiện tiêu chuẩn là 0 độ C , áp xuấn 1 atm
1)O'C(không độ C)
2)1 atm
3)6,022x10^23
4)1
5)22,4
6)20'C(20 độ C)
7)1
Hãy thiết lập biểu thức tính số mol chất theo:
a) số nguyên tử hoặc phân tử của chất
b) khối lượng chất
c) thể tích (đối với chất khí)
a) n = Số ngtu ( số ptu ) : N
b) n = \(\frac{m}{M}\)
c) n = \(\frac{V}{22,4}\)
a) n=số nguyên (phân) tử : N
b) \(n=\frac{m}{M}\)
c) \(n=\frac{V}{22,4}\)
a, Số nguyên tử(số phân tử)= n(mol) . 6.10.^23
b, m= n.M
c, V=n.22,4
Khí Z là hợp chất của khí nitơ và oxi, có tỉ khối so với khí H2 bằng 22
a) Tính khối lượng mol phân tử của khí Z
b) Lập công thức phân tử của khí Z
c) Tính tỉ khối của khí Z so với không khí (Mk = 22)
a) Khối lượng mol phân tử khí Z = 2 . 22 = 44 g/mol
b) Gọi công thức chung của hc là NxOy . Ta có :
14x + 16y = 44
=> x = 2 , y = 1
CTHC là : N2O
c) Tỉ khối của Z với kk là
\(\frac{d_Z}{d_{kk}}=\frac{44}{29}\)
a.MZ=\(M_{H_2}.22=2.22=44\)(g/mol)
b.Gọi CTHH của khí Z là NxOy
Ta có MN.x+MO.y=44=>x=2;y=1
Vậy CTHH của khí Z là N2O
c.Mkk là 29 nha bạn
\(d_{Z/kk}=\dfrac{M_Z}{M_{kk}}=\dfrac{44}{29}\approx1,52\)
Chúc bạn học tốt![]()