trong 1 lít nước có bao nhiêu phân tử nước?tại sao
nếu ko dùng cân có xác định được khối lượng trong bình này ko?giải thích
kim cuả cân sẽ lệch về phía nào?giải thích
trong 1 lít nước có bao nhiêu phân tử nước?tại sao
nếu ko dùng cân có xác định được khối lượng trong bình này ko?giải thích
kim cuả cân sẽ lệch về phía nào?giải thích
1 mol H2O = 18g
1 lít = 1000g
số phân tử nước trong 1 lít nước là:
m = (1000.6,022.1023 )/18 = 335.1023
Kết luận :
a) Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa một ....(1).... phân tử hay ...(2).... phân tử chất khí . ở đhtc , một mol chất khí bất kì đều có thể tích ...(3)... lít. Đơn vị đo thể tích mol phân tử chất khí là ...(4)...
b) Thể tích của 1 mol các chất rắn , lỏng , khí có thể ...(5)... nhưng chúng đều chứa ...(6)... phân tử/nguyên tử .
c) Ở điều kiện thường ( 20độC , 1 atm ), một mol của mọi chất khí đều chiếm một thể tích ...(7)...
và bằng ...(8)... lít .
(1) mol
(2) \(6,022.10^{23}\)
(3) 22,4 lít
(4) lít
(5) khác nhau
(6) \(6,022.10^{23}\)
(7) bằng nhau
(8) 24 lít
Chúc bạn hc tốt ![]()
(1)mol
(2)6,022. 1023
(3)22.4 lít
(4)Lít
(5)khác nhau
(6) 6.022 . 10^23
(7) bằng nhau
1. Chọn từ thik hợp để hoàn chỉnh thông tin trong các câu sau :
- Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ .......... , áp suất ............
- Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa .......... phân tử khí hay ......... mol chất khí.
- Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bằng ......... lít.
- Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ .......... và áp suất ......... atm.
2. Thảo luận theo nhóm :
a) Các ý kiến ở câu 1 trên ;
b) Tại sao 1 mol chất khí ở điều kiện thường lại có thể tích lớn hơn ở điều kiện tiêu chuẩn ?
3. Chọn từ/cụm từ thích hợp cho trog ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ở ô Kết luận dưới đây .
( có cùng ; 6,022.10236,022.1023 ; rất nhỏ ; rất lớn ; bg nhau ; mol; khác nhau; 22,4;24;25; lít/mol; gam/mol; hai ; lít ; cùng số )
Kết luận :
a) Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa một ....(1).... phân tử hay ...(2).... phân tử chất khí . ở đhtc , một mol chất khí bất kì đều có thể tích ...(3)... lít. Đơn vị đo thể tích mol phân tử chất khí là ...(4)...
b) Thể tích của 1 mol các chất rắn , lỏng , khí có thể ...(5)... nhưng chúng đều chứa ...(6)... phân tử/nguyên tử .
c) Ở điều kiện thường ( 20độC , 1 atm ), một mol của mọi chất khí đều chiếm một thể tích ...(7)...
và bằng ...(8)... lít .
Giups mình trong hôm nay vs đc ko mấy bạn![]()
1.
Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ O độ C, áp suất 1 atm.
the
Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa 6,022.10 mũ 23 phân tử khí hay một mol chất khí
Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bg 22,4 lít
Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ 20 độ C và áp suất 1 atm
2.
a) dựa vào phần 1 để thảo luận nhóm đưa ra câu tl b
b) Một mol chất khí ở điiều kiện thường lại có thể tích lớn hơn ở điều kện tiêu chuẩn vì nht độ điều kiện tiêu chuẩn thấp hơn nht độ ở điều kiện thường
3.
(1) mol
(2) \(6,022.10^{23}\)
(3) 22,4 lít
(4) lít
(5) khác nha
(6) \(6,022.10^{23}\)
(7) bằng nhau
(8) 24 lít
Chúc bạn hc tốt ![]()
Khí Z là hợp chất của khí nitơ và oxi, có tỉ khối so với khí H2 bằng 22
a) Tính khối lượng mol phân tử của khí Z
b) Lập công thức phân tử của khí Z
c) Tính tỉ khối của khí Z so với không khí (Mkk=29gam/MOL)
a) Khối lượng mol phân tử của khí Z: 2.22=44(gam/mol)
b) công thức phân tử: Gọi công thức hóa học chung của hợp chất là NxOy
Ta có: 14x+16y=44
=> x=2; y=1
Công thức hóa học là N2O
c) Tỉ khối của khí Z so với không khí là
dz/dkk=44/29
Khối lượng mol phân tử Z = 22.2 = 44
Gọi công thức của hc là NxOy : 14x + 16y = 44 => với x = 2 ; y = 1 => ct N2O
Tỷ khối của Z với không khí = 44/29
2. Hãy thiết lập biểu thức tính số mol chất theo :
a)số nguyên tử hoaacj số phân tư của chất
b)khối lượng chất
c)thể tích( đối với chất khí)
a) n = số nguyên tử ( phân tử ) : N
b) n = \(\frac{m}{M}\)
c) n = \(\frac{V}{22,4}\)
a) Về số nguyên tử hoặc phân tử của chất :
Số mol = số nguyên tử , phân tử chất đó : (6*1023)
b) Khối lượng chất :
Bước 1 : Tính khối lượng bằng gam của 1 nguyên tử , phân tử chất đó
Bước 2 : Tính số nguyên tử , phân tử chất đó trong khối lượng chất đã cho
Bước 3 : Số mol = số nguyên tử ,phân tử chất đó : (6*1023)
c)Thể tích (đối với chất khí) :
+ Ở diều khiện tiêu chuẩn thì :
số mol = thể tích chất khí : 22,4
+Ở điều kiện thường :
số mol = thể tích chất khí : 24
1.số A-vô-ga-đrô cho biết điều gì
2.chọn từ/cụm từ thích hợp cho trong ngoặc đơn sseer điền vào chỗ trống trong kết luận dưới đây:
6,022.1023; nhìn thấy; không nhìn thấy;vô cùng nhỏ bé ; vô cùng lớn
kết luận:''Mol là lượng chất chứa....(1)....tiểu phân/hạt vi mô(nguyên tử,phân tử,...)'',Mol là một đại lượng chỉ dùng để chỉ số hạt có kích thước ...(2)...như nguyên tử,phân tử,...mà mắt thường ...(3)...được
(1)6,022.1023
(2)vô cùng bé nhỏ
(3)không nhìn thấy được
1. Con số 6.1023 đc gọi là số A-vô-ga-đrô (hay còn gọi là 1 mol) lí hiệu là N
2. (1) 6,022.1023
(2) vô cùng nhỏ bé
(3) không nhìn thấy được
1. cho biết số hạt nguyên tử có trong 1 mol chất
bổ sung thông tin vào bảng sau theo mẫu và so sánh khối lượng của 1 mol chất với nguyên tử khối và phân tử khối của các chất tương ứng
| hình | chất | số mol chất | khối lượng của 1mol chất |
| a | Na | 1 mol | 23 gam |
| b | |||
| c | |||
| d | |||
| đ |
giúp mình với
(trong dách vnen bài 6)
| Hình | Chất | Số mol chất | Khối lượng của 1 mol chất |
| a | Na | 1 mol | 23 gam |
| b | \(CaCO_3\) | 1 mol | 100 gam |
| c | \(H_2\) | 1 mol | 2 gam |
| d | \(CO_2\) | 0.5 mol | 22 gam |
| đ | \(C_2H_5OH\) | 1 mol | 46 gam |
| Hình | Chất | Số mol chất | Khối lượng của 1 mol chất |
| a | Na | 1 mol | 23 gam |
| b | \(CaCO_3\) | 1 mol | 100 gam |
| c | \(H_2\) | 1 mol | 2 gam |
| d | \(CO_2\) | 0,5 mol | 22 gam |
| đ | \(Ca_2H_5OH\) | 1 mol | 46 gam |
bạn ơi mk cũng học đến bài này sao mk ko có hả
các bạn giúp mk với


3.
a) Số mol khí \(H_2\) = 1 mol
b) Số mol nguyên tử cacbon = 1 mol
c) Số mol phân tử nước = 1 mol
4.
Không thể dùng đại lượng mol để tính số người , vật thể khác như bàn , ghế,xe... Vì mol là đại lượng chỉ dùng để chỉ số hạt có kích thước vô cùng nhỏ như nguyên tử , phân tử ... mà bằng mất thường sẽ ko nhìn thấy đc
Help me, please
tui làm r`
/hoi-dap/question/105292.html
16gam khí oxi:
số mol:0,5
thể tích:11,2l
1. có thể dùng đơn vị mol để làm đơn vị tính hạt thóc, hạt cát được k ?
2. nêu sự khác và giống nhau giữa 1 mol Cu và 1 mol Al ?
1. Không được, vì hạt cát, thóc không đồng nhất và kích thước mỗi hạt cát, thóc cũng khác nhau mà mol là đơn vị có các hạt đồng nhất.
2. Giống nhau : đều có số lượng phân tử (hoặc nguyên tử) là 6,022.1023.
Khác nhau : MCu = 64 g/mol
MAl = 27 g/mol