HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
\(\left\{{}\begin{matrix}n_{K+}+3n_{Al^{3+}}=n_{Cl^-}+2n_{SO^{2-}_4}\left(BTe\right)\\39n_{K^+}+27n_{Al^{3+}}+35,5n_{Cl^-}+96n_{SO^{2-}_4}=29,525\left(BTKL\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}0,15+3x=y+2\cdot0,2\\0,15\cdot39+27\cdot x+35,5\cdot y+96\cdot0,2=29,525\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}3x-y=0,25\\27x+35,5y=4,475\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=0,1\\y=0,05\end{matrix}\right.\)
Đồng hồ cơ: tự lên dây cót khi đeo trên tay( không cần vặn dây cót).
Đồng hồ thạch anh( hay đồng hồ chạy pin) đeo trên tay xem giờ.
Đồng hồ thông minh: xem giờ, hẹn giờ, báo thức, chăm sóc sức khỏe...
Đồng hồ điện tử: đeo tay, xử lí nhiều chức năng cùng lúc và ít sai số, tuổi thọ lâu.
a) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Cơ năng của vật tại vị trí ném: \(W_1=mgh_1+\dfrac{1}{2}mv_1^2\)
Cơ năng vật ở độ cao cực đại: \(W_2=mgh_2\)
Mà ta có: \(W_1=W_2\)
\(\Rightarrow mgh_1+\dfrac{1}{2}mv^2_1=mgh_2\) \(\Rightarrow gh_1+\dfrac{1}{2}v_1^2=gh_2\)
Với \(\left\{{}\begin{matrix}g=10\\h_1=40m\\v_1=10\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow h_2=45m\)
b) Ta vẫn chọn gốc thế năng tại vị trí cũ.
\(y=y_0+v_0t-\dfrac{1}{2}gt^2=40-10t-\dfrac{1}{2}\cdot10\cdot t^2=0\)
( vì khi vật chạm đất thì y=0) \(\Rightarrow t=2s\)
c) Thời gian vật rơi khi chạm đất: \(t=\sqrt{\dfrac{2h}{g}}=\sqrt{\dfrac{2\cdot40}{10}}=2\sqrt{2}s\)
Vận tốc vật khi chạm đất:
\(v=\sqrt{v^2_0+\left(gt\right)^2}=\sqrt{10^2+\left(10\cdot2\sqrt{2}\right)^2}=30\)m/s
a)Chỉ có kim loại Mg tác dụng với HCl thì tạo ra khí H2.
\(Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\)
0,6 0,6 0,6
Khi đó: \(24n_{Mg}+232n_{Ag_2O}=37,6\)
\(\Rightarrow n_{Ag_2O}=0,1mol\)
\(C\%_{Mg}=\dfrac{0,6\cdot24}{37,6}\cdot100\approx38,3\%\)
\(\Rightarrow C\%_{Ag_2O}=100\%-38,3\%=61,7\%\)
\(Ag_2O\) có tác dụng với dung dịch HCl.
\(Ag_2O+2HCl\rightarrow2AgCl\downarrow+H_2O\)
\(n_{Fe_2O_3}=\dfrac{3,2}{160}=0,02mol\)
\(m_{HCl}=\dfrac{m_{ddHCl}\cdot C\%}{100}=\dfrac{73\cdot10}{100}=7,3g\Rightarrow n_{HCl}=0,2mol\)
\(Fe_2O_3+6HCl\rightarrow2FeCl_3+3H_2O\)
\(C\%_{ddsaupứ}\)=\(\dfrac{0,02\cdot162,5\cdot100}{\left(3,2+73\right)}=4,26\%\)
a) Gia tốc a: \(v=v_0+at\Rightarrow a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{14-10}{20}=0,2\)m/s2
Quãng đường ôto đi được trong20s:
\(S=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=10\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot0,2\cdot20^2=240m\)
b) Vận tốc ôt sau 25s tăng ga:
\(v'=v_0+at=10+0,2\cdot25=15\)m/s
c) Quãng đường ôto đi được sau 30s:
\(S_{30}=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=10\cdot30+\dfrac{1}{2}\cdot0,2\cdot30^2=390m\)
Quãng đường ôto đi được sau 29s:
\(S_{29}=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=10\cdot29+\dfrac{1}{2}\cdot0,2\cdot29^2=374,1m\)
Quãng đường vật đi trong giây thứ 30:
\(S=390-374,1=15,9m\)
A=\(\dfrac{\sqrt{3-\sqrt{5}}\cdot\left(3+\sqrt{5}\right)}{\sqrt{10}+\sqrt{2}}\)
Nhân cả tử và mẫu với \(\sqrt{2}\) ta có:
\(A=\dfrac{\sqrt{6-2\sqrt{5}}\cdot\left(3+\sqrt{5}\right)}{\sqrt{20}+2}\)\(=\dfrac{\sqrt{\left(\sqrt{5}-1\right)^2}\cdot\left(\sqrt{5}+3\right)}{2\left(\sqrt{5}+1\right)}\)
\(=\dfrac{\left(\sqrt{5}-1\right)\cdot\left(\sqrt{5}+3\right)}{2\left(\sqrt{5}+1\right)}=\dfrac{(\sqrt{5}-1)^2\cdot\left(\sqrt{5}+3\right)}{2\left(\sqrt{5}+1\right)\cdot\left(\sqrt{5}-1\right)}\)
vì \(\sqrt{\left(\sqrt{5}-1\right)^2}=\left|\sqrt{5}-1\right|=\sqrt{5}-1\) do \(\sqrt{5}-1>0\)
\(=\dfrac{\left(6-2\sqrt{5}\right)\cdot\left(3+\sqrt{5}\right)}{2\cdot4}=1\)
a) Z=5 \(1s^22s^22p^1\) là phi kim do có 1e lớp ngoài cùng.
Z=10 \(1s^22s^22p^6\) là halogen do có 6e lớp ngoài cùng.