Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Lưu học sinh đang ở nước ngoài , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 18
Số lượng câu trả lời 281
Điểm GP 20
Điểm SP 148

Người theo dõi (20)

Đang theo dõi (0)


Câu trả lời:

Đọc sách có hệ thống có nghĩa là tìm hiểu vấn đề từ gốc, theo một logic mà các tác giả đã đặt ra và lí giải trong một điều kiện khoa học nào đó. Chính trong quá trình tìm tòi, nghiền ngẫm đó con người có được lòng say mê, ham tìm hiểu cặn kẽ vấn đề để rút ra kết luận hay một vấn đề tâm đắc của mình. Đó cũng là một quá trình sáng tạo, đồng thời giúp ta học tập được phong cách làm việc bền bỉ, kiên trì cách đặt vấn đề, lí giải vấn đề, thậm chí là phản bác lại vấn đề mà tác giả, các nhà khoa học đã đặt ra.

Sách không bao giờ cũ, đó là món hàng đặc biệt của nhân loại sẽ còn tồn tại mãi mãi cùng sự phát triển của nhân loại, bởi nó là một trong những điều kiện thúc đẩy sự phát triển của con người và xã hội. Thế hệ đi trước đã dùng sách để thắp lên ngọn lửa trí thức trong mỗi con người. Bằng cách đó lửa không bao giờ tắt. Vì vậy qua việc đọc sách và những yêu cầu trong việc đọc sách ta đã tự rèn luyện những đức tính cần thiết cho bản thân để tự phục vụ không những cho mục đích mai sau mà còn nâng cao được khả năng tiếp nhận thông tin và kiến thức từ sách.

Như vậy đọc sách là một trong những con đường của học vấn, của tri thức nhưng con đường ấy là con đường quan trọng và cốt yếu của học vấn và tri thức, vì từ việc đọc sách ta không những rèn luyện được đạo đức, tính sáng tạo và khả năng tư duy, tiếp nhận những giá trị vật chất lẫn tinh thần của cuộc sống mà còn đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội hiện tại: học vấn, vốn tri thức.

 

Câu trả lời:

Sau khi chôn cất Dế Choắt, tôi đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ mời đắp của người bạn xấu số, suy nghĩ về việc làm dại dột, ngông cuồng của mình và cảm thấy hổ thẹn, ân hận vô cùng

- Biết mình có ưu thế về sức khỏe nên tôi thích bắt nạt những người hàng xóm nhỏ bé xung quanh

+ Tôi đã quát những chị Cào Cào ngụ ngoài đầu bờ

+ Thỉnh thoảng tôi còn ngứa chân đá anh Gọng Vó vừa ngơ ngác dưới đầm lên

+ Không có ai dạy dỗ, ngăn cản, tôi cứ tưởng thế là hay, là giỏi

- Chuyện bắt nạt mọi người là đáng trách, song cũng còn có thể tha thứ được; nhưng việc tôi bày trò tinh nghịch trêu chọc chi Cốc khiến Dế Choắt bị hiểu lầm dẫn đến cái chết thì quả là tội của tôi quá lớn, không thể tha thứ được.

- Tôi tự nguyền rủa mình là thằng hèn nhát, dám chơi mà không dám chịu

- Nếu tôi không hát ghẹo chị Cốc bằng những lời lẽ hỗn xược thì chi đâu có nổi giận, Dế Choắt đâu có bị đòn oan.

- Chỉ vì muốn thỏa cái tính hiếu thắng và tinh nghịch của mình mà tôi trở thành kẻ giết người.

- Lúc này tôi tự trách mình và ân hận vô cùng nhưng mọi việc đều đã muộn. Dế Choắt ốm yếu và đáng thương đã nằm yên trong lòng đất.

- Tôi thành tâm xin lỗi Dế Choắt và hứa sẽ quyết tâm thay đổi tính nết, từ bỏ thói hung hăng, ngỗ nghịch, kiêu ngạo để trở thành người có ích cho đời

- Tôi sẽ khắc ghi câu chuyện đau lòng này và lấy đó làm bài học đường đời đầu tiên thấm thía cho mình.

Câu trả lời:

Cấu trúc: Động từ tobe + Động từ chính

Ví dụ:

Helen is walking home with her friends – 

1. Động từ “To be” trong các thì tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn (The present continous tense): Chủ ngữ + (am/is/are) + V(ing)

Ví dụ:  He is playing soccer.

Thì quá khứ tiếp diễn (The past continous tense): Chủ ngữ + was/were +V(ing)

Ví dụ:  He was cooking dinner at 5 p.m yesterday.(Anh ấy đang nấu bữa tối vào lúc 5h chiều hôm qua)

Động từ “To be” làm từ nối (Linking Verb): Chủ ngữ +(to be) + adj

Ví dụ:   He is very handsome. (Anh ta rất đẹp trai.)

2. Động từ tobe trong “câu bị động”

Động từ tobe được sử dụng chung với dạng thứ 3 của động từ trong bảng động từ bất quy tắc.

Câu chủ động: I eat an orange.

Câu bị động: The orange is eaten

Trong đó:

“Eat” là động từ chính“is” là động từ phụ3. Dạng hoàn thành của động từ “tobe”

Dạng hoàn thành của động từ tobe là been

Ví dụ:

She has been rude, but now she apologizes.

II. Vị trí của động từ tobe trong câu1. Đứng trước một danh từ trong câu

He is an engineer - 

2. Đứng trước một tính từ

She is very cute. - 

3. Đứng trước một cụm giới từ chỉ thời gian/ nơi chốn

The book is on the table - 

4. Đứng trước động từ V-pII trong các câu bị động.

The table is made of wood. -