HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Số chai bia trong thùng thứ hai sau khi bớt 8 chai:
39 : 3 = 13 (chai)
Số chai bia ban đầu trong thùng thứ hai:
13 + 8 = 21 (chai)
Không có số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 4
Tổng số phần bằng nhau:
7 + 2 = 9 (phần)
Tuổi của bố:
45 : 9 × 7 = 35 (tuổi)
Tuổi của con:
45 : 9 × 2 = 10 (tuổi)
9/4 = 2 1/4
Ta có: n + 8 = n + 1 + 7
Để n + 8 chia hết cho n + 1 thì 7 chia hết cho n + 1
Hay n + 1 là ước của 7
Ư(7) = {-7; -1; 1; 7}
*) n + 1 = -7
n = -8 (loại)
*) n + 1 = -1
n = -2 (loại)
*) n + 1 = 1
n = 0 (nhận)
*) n + 1 = 7
n = 6 (nhận)
Vậy n = 0; n = 6 thì n + 8 chia hết cho n + 1
Bài 1:
1) \(3\sqrt{3}=\sqrt{27}\)
\(2\sqrt{7}=\sqrt{28}\)
Do \(27< 28\) nên \(\sqrt{27}< \sqrt{28}\)
\(\Rightarrow3\sqrt{3}< 2\sqrt{7}\)
2) \(A=2\sqrt{3}+\sqrt{27}-\sqrt{75}-\sqrt{12}\)
\(=2\sqrt{3}+3\sqrt{3}-5\sqrt{3}-2\sqrt{3}\)
\(=-2\sqrt{3}\)
3) \(\sqrt{4x^2-4x+1}-2=1\)
\(\Leftrightarrow\sqrt{\left(2x-1\right)^2}-2=1\) (1)
ĐKXĐ: \(\forall x\in R\)
(1) \(\Leftrightarrow\left|2x-1\right|-2=1\)
\(\Leftrightarrow\left|2x-1\right|=1+2\)
\(\Leftrightarrow2x-1=3\) và \(2x-1=-3\)
*) \(2x-1=3\)
\(2x=4\)
\(x=2\)
*) \(2x-1=-3\)
\(2x=-2\)
\(x=-1\)
Vậy \(S=\left\{-1;2\right\}\)
Nếu n lẻ, ta có n + 39 chẵn nên n + 39 chia hết cho 2
Nếu n chẵn, ta có n + 24 chẵn nên n + 24 chia hết cho 2
Vậy (n + 24) . (n + 39) chia hết cho 2 với mọi n là số tự nhiên
Bài 1
a) A = {1; 2; 4; 8; 16}
B = {2; 4; 6; 8; 10; 12}
b) \(A\cap B=\left\{2;4;8\right\}\)
\(A\cup B=\left\{1;2;4;6;8;10;12;16\right\}\)
\(A\) \ \(B=\left\{1;16\right\}\)
\(B\) \ \(A=\left\{0;6;10;12\right\}\)