HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
6/
Td HCl:
Fe, Mg
\(Fe +2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2\)
\(Mg + 2HCl \rightarrow MgCl_2 + H_2\)
Td AgNO3:
Fe, Cu, Mg
\(Fe + 2AgNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_2 + 2Ag\)
\(Cu + 2AgNO_3 \rightarrow Cu(NO_3)_2 + 2Ag\)
\(Mg + 2AgNO_3 \rightarrow Mg(NO_3)_2 + 2Ag\)
Td ZnCl2:
Mg
\(Mg + ZnCl_2 \rightarrow MgCl_2 + Zn\)
5/
\(Fe + CuSO_4 \rightarrow FeSO_4 + Cu\)
\(Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2\)
\(Na_2O +H_2O \rightarrow 2NaOH\)
\(CuSO_4 + 2NaOH \rightarrow Cu(OH)_2 + Na_2SO_4\)
\(2Al + 6HCl \rightarrow 2AlCl_3 + 3H_2\)
4/
Cu tan dần
Xuất hiện rắn xám bạc, dung dịch từ không màu chuyển dần xang màu xanh
b)
\(BaCl_2 + MgSO_4 \rightarrow BaSO_4 + MgCl_2\)
Xuất hiện kết tủa trắng
Kết tủa tăng dần, sau 1 tgian thì không tăng nữa
c)
\(FeCl_3 + 3KOH \rightarrow Fe(OH)_3 + 3KCl\)
Xuất hiện kết tủa nâu đỏ
1C
2B
3C
4C
5D
6C
7D
8B
9A
10A
A. CaO tác dụng nước
Còn ZnO không tác dụng nước
\(2NaOH + H_2SO_4 \rightarrow Na_2SO_4 + 2H_2O\)
\(n_{NaOH}= 0,05 . 2=0,1 mol\)
Theo PTHH:
\(n_{H_2SO_4}= \dfrac{1}{2}n_{NaOH}= 0,1 . \dfrac{1}{2}= 0,05 mol\)
\(V_{H_2SO_4}= \dfrac{0,05}{1}= 0,05 l \)
Để làm loãng axit sunfuric đặc, người ta đổ từ từ axit đặc vào nước dư
Lí do: vì phản ứng này tỏa rất nhiều nhiệt, nếu đổ nước vào axit đặc, lúc ấy axit đặc sẽ dư nên dễ gây vỡ bình
Còn nếu đổ nhanh mình nghĩ do lượng nhiệt sinh ra quá lớn, chưa kịp biến mất nên gấy vỡ bình
Phần này bạn đọc thêm ở TCHH riêng của H2SO4 đặc ( SGK/ Hóa 9) nha
Công thức chung thì không có nhưng tùy ĐK thì có:
VD: muối gốc SO4 không bị nhiệt phân
Muối gốc CO3 nhiệt phân ra oxit + CO2 ( trừ muối tan)
...
\(Ba(OH)_2 + CO_2 \rightarrow BaCO_3 + H_2O\)
Kiềm dư tác dụng oxit axit tạo muối trung hòa và nước
\(n_{BaCO_3}=\dfrac{19,7}{197}=0,1 mol\)
\(n_{CO_2}= n_{BaCO_3}= 0,1 mol\)
\(\Rightarrow V_{CO_2}= 0,1 . 22,4=2,24 l\)