HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
A B C D
5) Cho quỳ tím vào từng chất:Quỳ tím chuyển đỏ: HCl, H2SO4 ( nhóm 1)Quỳ tím không đổi màu: NaCl, Na2SO4 ( nhóm 2)Cho dd Ba(OH)2 dư vào từng nhóm:Nhóm 1: không hiện tượng là HCl xuất hiện kết tủa là H2SO4Ba(OH)2 + H2SO4 -----> BaSO4 + 2H2ONhóm 2: không hiện tượng là NaCl xuất hiện kết tủa là Na2SO4Ba(OH)2 + Na2SO4 ----> BaSO4 + 2NaOH6)Cho quỳ tím vào từng chấtQuỳ tím chuyển đỏ: HCl, H2SO4, HNO3 ( nhóm 1)Quỳ tím không đổi màu: NaCl, Na2SO4, NaNO3 ( nhóm 2)Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào nhóm 1:Tạo kết tủa: H2SO4Không hiện tượng: HCl, HNO3Cho dd AgNO3 dư vào thì có kết tủa là: HClCòn lại là HNO3Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào nhóm 2Tạo kết tủa là Na2SO4Không hiện tượng: NaCl, NaNO3Cho dd AgNO3 dư vào thì có kết tủa là: NaClCòn lại là NaNO37)Cho quỳ tím vào từng chất:Quỳ tím chuyển đỏ: HCl, H2SO4 ( nhóm 1)Quỳ tím chuyển xanh: NaOH, Ba(OH)2 ( nhóm 2)Cho từng chất ở nhóm 1 tác dụng nhóm 2:Nếu tạo kết tủa thì là Ba(OH)2 và H2SO4Còn lại HCl và H2SO4Phân thành từng nhóm nên khi biết được mỗi cái của từng nhóm là biết cái còn lại rồi
1) Fe + 2HCl ----> FeCl2 + H2
Fe tan dần trong HClCó rắn màu đỏ, xuất hiện bọt khí2)2NaHCO3 + H2SO4 ----> Na2SO4 + 2CO2 + H2OXuất hiện bọt khí ( khí không màu, mùi)3)CaCO3 + 2HCl ----> CaCl2 + CO2 + H2OCO2 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 + H2OKhi cho HCl vào bột đá vôi thì tạo dung dịch, có bọt khí ( không màu, mùi)Dẫn khí thu được vào nước vôi trong dư xuất hiện kết tủa trắng4)NaOH + HNO3 ----> NaNO3 + H2OBan đầu cho quỳ tím vào HNO3 thấy chuyển đỏ ( còn gọi là hồng ) Sau khi nhỏ NaOH từ từ đến dư thì quỳ tím chuyển từ đỏ sang xanh
PTHH: 2NaOH + H2SO4 -----> Na2SO4 + 2H2OHiện tượng:Ban đầu cho quỳ tím vào H2SO4 thấy quỳ tím chuyển đỏNhỏ từ từ đến dư NaOH vào thì quỳ tím chuyển từ đỏ về tím rồi chuyển xanh ( do NaOH dư)