a) Không hiện tượng
b) \(2Al + 3Cu(NO_3)_2 \rightarrow 2Al(NO_3)_3 + 3Cu\)
Màu xanh dung dịch nhạt dần
Sau phản ứng thấy có chất rắn màu nâu đỏ xuất hiện ( bám vào tấm Al)
c)\(2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2\)
Miếng Al tan dần
Xuất hiện bọt khí
d) không hiện tượng do Al không tác dụng HNO3 đặc nguội ( chú ý trang 56/ SGK Hóa 9)
B2)
a) Ag, Fe, Al, K
b)
\(2K + 2H_2O \rightarrow 2KOH + H_2\)
\(2K + 2HCl \rightarrow 2KCl + H_2\)
\(2Al + 6HCl \rightarrow 2AlCl_3 + 3H_2\)
\(Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2\)
\(Al + 3AgNO_3 \rightarrow Al(NO_3)_3 + 3Ag\)
\(Fe + 2AgNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_2 + 2Ag\)
Nếu Fe + dd AgNO3 dư thì có thêm phản ứng:
\(Fe(NO_3)_2 + AgNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_3 + Ag\)
B3)
\(2Al + 3CuCl_2 \rightarrow 2AlCl_3 + 3Cu\)
\(n_{CuCl_2}=0,15 . 2= 0,3 mol\)
m gam tăng lên chính là khối lượng Cu tách ra
Theo PTHH:
\(n_{Cu}= n_{CuCl_2}= 0,3 mol\)
\(\Rightarrow m=m_{Cu}= 0,3 . 64 =19,2 g\)
b) dd B: AlCl3
Theo PTHH:
\(n_{AlCl_3}= \dfrac{2}{3} n_{CuCl_2}= 0,2 mol\)
\(C_{M AlCl_3}= \dfrac{0,2}{0,15} = 1,34 M\)