HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Câu 6:
\(300cm^2=0,03m^2\)
Áp suất người đó tác dụng lên nền nhà:
\(p=\dfrac{F}{S}=\dfrac{P}{S}=\dfrac{600}{0,03}=20000\left(Pa\right)\)
Câu 7:
Áp suất của nước lên đáy bình:
\(p=d.h=10000.1,5=15000\left(Pa\right)\)
Áp lực của nước lên đáy bình:
\(p=\dfrac{F}{S}\Rightarrow F=p.S=15000.0,1=1500\left(N\right)\)
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB:
\(R_{tđ}=R_1+R_2=24+72=96\left(\Omega\right)\)
Công suất tiêu thụ của mạch:
\(P=\dfrac{U^2}{R_{tđ}}=\dfrac{24^2}{96}=6\left(W\right)\)
Nhiệt lượng tỏa ra trong 10ph:
\(Q_{tỏa}=A=P.t=6.10.60=3600\left(J\right)\)
Bài 14:
a) Điện trở của mỗi đèn:
\(\left\{{}\begin{matrix}P_1=\dfrac{U_1^2}{R_1}\Rightarrow R_1=\dfrac{U_1^2}{P_1}=\dfrac{12^2}{6}=24\left(\Omega\right)\\P_2=\dfrac{U_2^2}{R_2}\Rightarrow R_2=\dfrac{U_2^2}{P_2}=\dfrac{12^2}{3}=48\left(\Omega\right)\end{matrix}\right.\)
Điện trở tương đương của đoạn mạch:
\(R_{tđ}=\dfrac{R_1.R_2}{R_1+R_2}=\dfrac{24.48}{24+48}=16\left(\Omega\right)\)
Do mắc song song nên \(U=U_1=U_2=12V\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}I_1=\dfrac{U_1}{R_1}=\dfrac{12}{24}=0,5\left(A\right)\\I_2=\dfrac{U_2}{R_2}=\dfrac{12}{48}=0,25\left(A\right)\end{matrix}\right.\)\(\Rightarrow I_1>I_2\Rightarrow\) Bóng đèn 1 sáng hơn
Bài 12:
\(\dfrac{R_1}{R_2}=\dfrac{S_2}{S_1}\Rightarrow R_2=\dfrac{R_1.S_1}{S_2}=\dfrac{85.0,5}{5}=8,5\left(\Omega\right)\)
Bài 13:
Nhiệt lượng mà nước thu vào:
\(Q_{thu}=mc\Delta t=2,5.4200.\left(100-20\right)=840000\left(J\right)\)
\(14ph35s=875\left(s\right)\)
Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra:
\(Q_{tỏa}=A=P.t=1000.875=875000\left(J\right)\)
Hiệu suất của bếp:
\(H=\dfrac{Q_{thu}}{Q_{tỏa}}=\dfrac{840000}{875000}.100\%=96\%\)
\(\left\{{}\begin{matrix}t_1=\dfrac{S_1}{v_1}=\dfrac{S}{2.12}=\dfrac{S}{24}\left(h\right)\\t_2=\dfrac{S_2}{v_2}=\dfrac{S}{2v_2}\left(h\right)\end{matrix}\right.\)
\(v_{tb}=\dfrac{S_1+S_2}{t_1+t_2}=\dfrac{S}{\dfrac{S}{24}+\dfrac{S}{2v_2}}=\dfrac{S}{S\left(\dfrac{1}{24}+\dfrac{1}{2v_2}\right)}\)
\(\Rightarrow\dfrac{1}{\dfrac{1}{24}+\dfrac{1}{2v_2}}=8\Rightarrow\dfrac{1}{2v_2}=\dfrac{1}{12}\Rightarrow v_2=6\left(\dfrac{km}{h}\right)\)
\(50ph=\dfrac{5}{6}h\)
Vận tốc của HS đó là:
\(v=\dfrac{S}{t}=\dfrac{5,4}{\dfrac{5}{6}}=\dfrac{162}{25}\left(\dfrac{km}{h}\right)=\dfrac{2916}{125}\left(\dfrac{m}{s}\right)\)
Câu 4:
Điện trở của dây:
\(R=\rho\dfrac{l}{S}=\dfrac{1,10.10^{-6}.50}{0,5.10^{-6}}=110\left(\Omega\right)\)
Lượng điện năng bếp tiêu thụ:
\(A=P.t=\dfrac{U^2}{R}.t=\dfrac{220^2}{110}.25.60=660000\left(J\right)\)
Cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đèn sáng bth:
\(P=U.I\Rightarrow I=\dfrac{P}{U}=\dfrac{3}{6}=0,5\left(A\right)\)
Điện trở của đèn:
\(R=\dfrac{U}{I}=\dfrac{3}{0,5}=6\left(\Omega\right)\)
Chiều dài của dây:
\(R=\rho\dfrac{l}{S}\Rightarrow l=\dfrac{R.S}{\rho}=\dfrac{6.0,01.10^{-6}}{5,5.10^{-8}}=\dfrac{12}{11}\left(m\right)\)
Bài 7:
Cường độ dòng điện chạy qua đèn:
Điện trở của đèn khi đó:
\(R=\dfrac{U}{I}=\dfrac{6}{0,5}=12\left(\Omega\right)\)
Chiều dài của dây đó:
\(R=\rho\dfrac{l}{S}\Rightarrow l=\dfrac{R.S}{\rho}=\dfrac{12.0,01.10^{-6}}{5,5.10^{-8}}=\dfrac{24}{11}\left(m\right)\)
Câu 5:
\(R=\rho\dfrac{l}{S}=1,7.10^{-8}\dfrac{1000}{1.10^{-6}}=17\left(\Omega\right)\)
\(I=\dfrac{U}{R}=\dfrac{220}{17}=\left(A\right)\)
Bài 6:
\(P=\dfrac{U^2}{R}\Rightarrow R=\dfrac{U^2}{P}=\dfrac{120^2}{720}=20\left(\Omega\right)\)
\(R=\rho\dfrac{l}{S}\Rightarrow l=\dfrac{R.S}{\rho}=\dfrac{20.0,1.10^{-6}}{0,54.10^{-6}}\approx3,7\left(m\right)\)