HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Khoảng cách thực tế từ HN tới HT là:
`36 xx 1000000 = 36000000 (cm)`
Đổi 36000000 cm = 360 km
Đáp số: 360km
Đổi: `4m5dm = 45dm `
Số thanh lan can ở một bên cầu là:
`45 : 3 +1 = 10 ` (thanh)
Số thanh lan can trên cầu là:
`10 xx 2 = 20` (thanh)
Đáp số: 20 thanh
Đổi: `0,8 = 4/5`
Số bé là:
`0,8 : (5 - 4) xx 4 = 3,2`
Đáp số: 3,2
Đổi: `3dm^3 = 3000cm^3`
`350cm^3` kim loại đó nặng số kg là:
`350 : 3000 x 24,6 = 2,87 (kg)`
Đáp số: 2,87kg
Diện tích tam giác là:
`18 xx 12 : 2 = 108 (cm^2)`
Đáp số: `108cm^2`
Giải thích câu b.
Ta có diện tích tam giác ABC là S = 1/2 AB . AC = 1/2 . AK . BC thì bạn có thể hiểu nhé
Câu c nãy là của lớp 9, bây giờ là cách lớp 8 nhé
Áp dụng định lý pytago cho tam giác ABK
`=> AK^2 + KB^2 = AB^2`
`=> BK^2 = 6^2 - 4,8^2`
`=> BK = 3,6 cm `
À không xong rồi, mình xin lỗi bạn nhé, lớp 8 chưa học cái này, đợi mình nhé.
`c) AB^2 = KB . BC`
`=> 36 = KB . 10`
`=> KB = 3,6 (cm)`
Khi đó `KC = BC - KB = 10 - 3,6 = 6,4 (cm)`
a) Xét tam giác ABC có:
`AB^2 + AC^2 = BC^2`
=> Tam giác ABC vuông tại A (đpcm)
b) Xét tam giác ABC vuông tại A đường cao AK có:
`AK . BC = AB . AC`
`=> AK . 10 = 6 . 8`
`=> AK = 4,8 (cm)`