HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Ta có: \(\omega=\sqrt{\dfrac{k}{m}}=\sqrt{\dfrac{1600}{1}}=40\left(\dfrac{rad}{s}\right)\)
Khi vật ở vị trí cân bằng thì \(v_{max}=A\omega=40A=2\Rightarrow A=0,05\left(m\right)=5\left(cm\right)\)
Vì vật có li độ 2,5cm theo chiều dương của trục tọa độ nên pha ban đầu của vật là:
\(\varphi=-arccos\left(\dfrac{2,5}{5}\right)=-\dfrac{\pi}{3}\)(rad)
Phương trình li độ của quả nặng là: \(x=5cos\left(40t-\dfrac{\pi}{6}\right)\) (cm)
Câu 18:
Quãng đường của ô tô đi được là: \(s=AB+BA=2AB=2.100=200\left(km\right)\)
Độ dịch chuyển của ô tô là: \(d=AB+BA=AB-AB=0\left(km\right)\)
Chọn C
Câu 17:
Quãng đường đi được của vật là: \(s=\left|x_1\right|+\left|x_2\right|=10+40=50\left(m\right)\)
Độ dịch chuyển của vật là: \(d=\left|x_1+x_2\right|=\left|10-40\right|=30\left(m\right)\)
Chọn B
a. Giá trị điện trở R1 là: \(R_1=\dfrac{U_v}{I_a}=\dfrac{28}{0,7}=40\left(\Omega\right)\)
Hiệu điện thế hai đầu mạch là: \(U=I_aR_{tđ}=I_a\left(R_1+R_2\right)=0,7\left(40+18\right)=40,6\left(V\right)\)
b. Cường độ dòng điện qua toàn mạch là: \(I_a=\dfrac{U}{R_{tđ'}}=\dfrac{40,6}{R_x+18}=0,4\left(A\right)\)
\(\Rightarrow R_x=83,5\left(\Omega\right)\)
Chỉ số vôn kế lúc đó là: \(U_{v'}=I_aR_x=0,4.83,5=33,4\left(V\right)\)
Ta có: \(\omega=\sqrt{\dfrac{k}{m}}=\sqrt{\dfrac{100}{0,1}}=5\sqrt{10}\left(\dfrac{rad}{s}\right)\)
Ta có: \(x^2+\dfrac{v^2}{\omega^2}=A^2\Leftrightarrow2^2+\dfrac{15^2}{\left(5\sqrt{10}\right)^2}=A^2\Rightarrow A=\dfrac{7\sqrt{10}}{10}\left(cm\right)\)
Năng lượng dao động của con lắc là: \(W=\dfrac{1}{2}kA^2=\dfrac{1}{2}.100.\left(\dfrac{7\sqrt{10}}{10}.10^{-2}\right)^2=0,0245\left(J\right)\)
Không có đáp án nào bên trên hết hic
Cơ năng dao động của con lắc là: \(W=\dfrac{1}{2}kA^2=\dfrac{1}{2}.40.\left(4.10^{-2}\right)^2=0,032\left(J\right)\)