HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là: \(s=vt=4.\dfrac{30}{60}=2\left(km\right)\)
Bài 11:
a. Ta có: \(R_2=\dfrac{U_2}{I_a}=\dfrac{U-I_aR_1}{I_a}=55\left(\Omega\right)\)
b. Vì bóng đèn mắc song song với mạch trên có hiệu điện thế 12 V (bằng với hiệu điện thế định mức) nên đèn sáng bình thường.
Bài 7:
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch:
\(R_{tđ}=\dfrac{R_1R_2}{R_1+R_2}=24\left(\Omega\right)\)
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là:
\(I_1=\dfrac{U}{R_1}=0,6\left(A\right)\)
\(I_2=\dfrac{U}{R_2}=0,9\left(A\right)\)
b. Nhiệt lượng tỏa ra trên \(R_1\) trong 5 phút:
\(Q=UI_1t=36.0,6.5.60=6480\left(J\right)\)
c. Điện trở bóng đèn là: \(R_đ=\dfrac{U^2_{đm}}{P_{đm}}=12,96\left(\Omega\right)\)
Cường độ dòng điện qua bóng đèn: \(I=\dfrac{U}{R_đ+R_{tđ}}=\dfrac{75}{77}\left(A\right)\)
Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn: \(I_{đm}=\dfrac{P}{U}=\dfrac{25}{9}\left(A\right)\)
Vì \(I_{đm}>I\) nên đèn sáng yếu
Bài 6:
a. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là:
\(I_1=\dfrac{U}{R_1}=\dfrac{11}{3}\left(A\right)\)
\(I_2=\dfrac{U}{R_2}=\dfrac{11}{2}\left(A\right)\)
b. Vì bóng đèn mắc song song vào hiệu điện thế 220 V nên đèn sáng bình thường.
Công suất của bóng đèn: \(P=P_{đm}=60\left(W\right)\)
Bài 4:
a. Ý nghĩa hai số ghi trên nồi cơm điện là hiệu điện thế định mức của nồi là 220 V và công suất định mức của nồi là 1000 W
b. Điện năng tiêu thụ của nồi trong 30 ngày là:
\(A=Pt=1000.30.4=120000\left(Wh\right)=120\left(kWh\right)\)
Bài 3:
a. Ý nghĩa số ghi trên bóng đèn là hiệu điện thế định mức của đèn là 220 V và công suất định mức của đèn là 36 W
b. Lượng điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 8h là:
\(A=Pt=36.8=288\left(Wh\right)\)
Bài 2: \(R=\delta\dfrac{l}{S}\Rightarrow S=\dfrac{\delta l}{R}=2,2.10^{-7}\left(m\right)\)
Bài 1:
\(R=\delta\dfrac{l}{S}\Rightarrow l=\dfrac{RS}{\delta}=25\left(m\right)\)