Điện trở của dây dẫn là: \(R=\delta\dfrac{l}{S}=10^{-6}\dfrac{l}{0,1.10^{-6}}=10l\left(\Omega\right)\)
Điện trở trên biến trở khi cách đầu A 40cm là:
\(R_A=10.40.10^{-2}=4\left(\Omega\right)\)
Công suất tỏa nhiệt trên biến trở khi đó là: \(P_A=I_A^2R_A=\left(\dfrac{U}{R_0+R_A}\right)^2R_A\)
Điện trở trên biến trở khi cách đầu B 40cm là:
\(R_B=10\left(l-40.10^{-2}\right)=9\left(\Omega\right)\)
Công suất tỏa nhiệt trên biến trở khi đó là: \(P_B=I_B^2R_B=\left(\dfrac{U}{R_0+R_B}\right)^2R_B\)
Mà \(P_A=P_B\) \(\Rightarrow\dfrac{R_A}{\left(R_0+R_A\right)^2}=\dfrac{R_B}{\left(R_0+R_B\right)^2}\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{4}{\left(R_0+4\right)^2}=\dfrac{9}{\left(R_0+9\right)^2}\Rightarrow R_0=6\left(\Omega\right)\)
Tỉ số công suất tỏa nhiệt trên \(R_0\) ứng với 2 vị trí của con chạy C là:
\(\dfrac{\left(\dfrac{U}{R_A+R_0}\right)^2R_0}{\left(\dfrac{U}{R_B+R_0}\right)^2R_0}=2,25\)
Chọn B