HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch:
\(R_{tđ}=\dfrac{\left(R_1+R_2\right)R_3}{R_1+R_2+R_3}=6\left(\Omega\right)\)
b. Cường độ dòng điện qua mạch:
\(I=\dfrac{U}{R_{tđ}}=6\left(A\right)\)
Số chỉ của Ampe kế là: \(I_a=I=6\left(A\right)\)
Cường độ dòng điện qua điện trở R1, R2 là:
\(I_{12}=\dfrac{U}{R_1+R_2}=3,6\left(A\right)\)
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 là:
\(U_1=I_{12}R_1=14,4\left(V\right)\)
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R2 là:
\(U_2=U-U_1=21,6\left(V\right)\)
Quãng đường vật rơi tự do trong 10s là: \(s=\dfrac{1}{2}gt^2=\dfrac{1}{2}.9,8.10^2=490\left(m\right)\)
a. Thể tích vật bị chìm là: \(V_c=50\%V=0,045\left(m^3\right)\)
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật là:
\(F_a=d_nV_c=10000.0,045=450\left(N\right)\)
b. Trọng lượng riêng của vật là:
\(d_v=\dfrac{P}{V}=\dfrac{F_a}{V}=\dfrac{450}{0,09}=5000\left(\dfrac{N}{m^3}\right)\)
c. Ta có: \(F_a=dV\), \(P=d_vV\)
Vì \(d_v< d\) (5000N/m3 < 7000N/m3) nên \(F_a>P\) hay vật sẽ nổi
a. Điện trở của dây xoắn:
\(R=\rho\dfrac{l}{S}=1,1.10^{-6}\dfrac{8}{0,001.10^{-4}}=88\left(\Omega\right)\)
b. Nhiệt lượng tỏa ra trong 20p khi mắc bếp vào hiệu điện thế 220V là:
\(Q=Pt=\dfrac{U^2}{R}t=\dfrac{220^2}{88}.20.60=660000\left(J\right)\)
Gọi G là vị trí hai ô tô gặp nhau
Đối với ô tô đi từ A:
\(AG=\dfrac{1}{2}a_1t^2+v_0t=\dfrac{1}{2}.1.t^2-10t=\dfrac{1}{2}t^2-10t\)
Đối với ô tô đi từ B:
\(BG=\dfrac{1}{2}a_2t^2=\dfrac{1}{2}.2.t^2=t^2\)
Lại có: \(AG-BG=AB\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{1}{2}t^2-t^2+10t=50\)
\(\Leftrightarrow t=10\left(s\right)\)
Vị trí hai ô tô gặp nhau cách A một khoảng: \(AG=\dfrac{1}{2}t^2+10t=150\left(m\right)\)
Và gặp nhau sau 10s kể từ lúc chuyển động
a. Vận tốc trung bình người đó đi từ A đến B:
\(v_{tb}=\dfrac{s}{t_1}=\dfrac{20}{\dfrac{25}{60}}=48\left(\dfrac{km}{h}\right)\)
b. Thời gian người đó đi từ B về A:
\(t_2=\dfrac{s}{v}=\dfrac{20}{54}=\dfrac{10}{27}\left(h\right)\approx22ph\)
Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường đi và về là:
\(v_{tb}=\dfrac{2s}{t_1+t_2}=\dfrac{2.20}{\dfrac{25}{60}+\dfrac{10}{27}}\approx50,82\left(\dfrac{km}{h}\right)\)
a. Áp suất nước tác dụng lên đáy thùng là:
\(p=dh=10000.1,5=15000\left(Pa\right)\)
b. Áp suất của nước tác dụng lên 1 điểm cách đáy bể 60cm là:
\(p=dh=10000\left(1,5-0,6\right)=9000\left(Pa\right)\)
Gia tốc của vật: \(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{8-0}{30}=\dfrac{4}{15}\left(\dfrac{m}{s^2}\right)\)
Lực tác dụng lên vật: \(F=ma=40.\dfrac{4}{15}=\dfrac{32}{3}\approx10,67\left(N\right)\)