HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
- Chọn thước..kẻ..để đo bề dày cuốn Vật lí 6, vì..bề dày sách Vật lí khá nhỏ nên ta dùng thước ngắn để đo......
- Chọn thước..thẳng (phù hợp nhất là thước có GHĐ từ 1m trở lên)..để đo chiều dài lớp học của em, vì....chiều dài lớp học có độ dài khá lớn nên phải dùng thước dài để đo dễ dàng hơn và nhanh hơn....
- Chọn thước.dây..để đo chu vi miệng cốc , vì chu vi miệng cốc không phải là đường thẳng nên không thể dùng thước thẳng và thước kẻ.
- Đo đường kính của quả bóng bàn:
+ Đầu tiên bạn lấy 2 vỏ bao diêm kẹp hai bên quả bóng bàn sao cho hai mép của hai vỏ bao diêm bằng nhau. Sau đó bạn lấy thước thẳng đo khoảng cách giữa hai vỏ bao diêm thì bạn tìm được đường kính của quả bóng bàn.
- Đo chu vi quả bóng bàn:
+ Đầu tiên bạn lấy băng giấy quấn 1 vòng quanh quả bóng rồi đánh dấu độ dài vòng băng giấy đó. Sau đó bạn lấy thước thẳng đo độ dài đoạn băng giấy được đánh dấu thì bạn tìm được chu vi quả bóng bàn.
- Xác định chu vi của 1 chiếc bút chì:
+ Đầu tiên bạn lấy sợi chỉ quấn 1 vòng quanh thân bút chì rồi đánh dấu độ dài của vòng chỉ này. Sau đó bạn lấy thước thẳng có ĐCNN là 0,1cm và GHĐ có thể là 15cm để đo độ dài đoạn chỉ được đánh dấu.
- Xác định đường kính của 1 sợi chỉ:
+ Đầu tiên bạn dùng sợi chỉ quấn từ 10 đến 20 vòng quanh bút chì rồi đánh dấu độ dài của tất cả vòng chỉ này. Dùng thước thẳng có ĐCNN có thể là 0,1cm hoặc 1cm và GHĐ là 20cm hoặc 30cm để đo độ dài của sợi chỉ đến phần được đánh dấu. Sau đó bạn lấy số đo này chia cho số vòng dây của sợi chỉ thì bạn tìm được đường kính của sợi chỉ đó.
125 nhé bạn
Tick tớ đc chứ .
Bài 4: sửa lại nhé:
Đổi:
1g/cm3 = 1000kg/m3
3,6g/cm3 = 3600kg/m3
1,2g/cm3 = 1200kg/m3
2cm = 0,02m
4cm = 0,04m.
Độ cao của cột dầu là:
\(40-\left(2+4\right)=34\left(cm\right)=0,34m\)
Áp suất của nước lên đáy cốc là:
\(p_1=10D_1.h_1=10.1000.0,02=200\left(Pa\right)\)
Áp suất của thuỷ ngân lên đáy cốc là:
\(p_2=10D_2.h_2=10.3600.0,04=1440\left(Pa\right)\)
Áp suất của dầu lên đáy cốc là:
\(p_3=10D_3.h_3=10.1200.0,34=4080\left(Pa\right)\)
Áp suất của chất lỏng lên đáy cốc là:
\(p=p_1+p_2+p_3=200+1440+4080=5720\left(Pa\right)\)
Vậy: .....
Bài 3:
Áp suất của nước tác dụng lên cửa van là:
\(p=d.h=10000.\left(150-20-30\right)=1000000\left(Pa\right)\)
Vậy: ....
Bài 2:
\(0,46cm=0,0046m;0,14cm=0,0014m.\)
Áp suất do thuỷ ngân tác dụng lên đáy ống là:
\(p=d.h=136000.0,0046=625,6\left(Pa\right)\)
Áp suất do thuỷ ngân tác dụng lên điểm A là:
\(p'=136000.\left(0,0046-0,0014\right)=435,2\left(Pa\right)\)
Để tạo ra một áp suất của đáy ống như câu a, phải đổ nước vào ống đến mức:
\(h'=\dfrac{p}{d_{nuoc}}=\dfrac{625,6}{10000}=0,06256\left(m\right)\)
Thời gian vật đó đi trên nửa đoạn đường đầu là:
\(t_1=\dfrac{S_1}{v_1}=\dfrac{\dfrac{S_{AB}}{2}}{3}=\dfrac{90}{3}=30\left(s\right)\)
Thời gian vật đó đi trên nửa đoạn đường còn lại là:
\(t_2=\dfrac{S_2}{v_2}=\dfrac{S_1}{4}=\dfrac{90}{4}=22,5\left(s\right)\)
Thời gian vật đó đi trên cả quãng đường AB là:
\(t=t_1+t_2=30+22,5=52,5\left(s\right)\)
Vậy: ...