Nguyễn Khánh Linh
| dn | Trọng lượng riêng của nước (10000N/m3) |
| dd | Trọng lượng riêng của dầu (8000N/m3) |
| h1 | Độ cao cột dầu (8cm = 0,08m) |
Xét áp suất tại 2 điểm A và B cùng nằm trên một mặt phẳng nằm ngang đi qua mặt phân cách giữa nước và dầu.
\(p_A=p_B\\ \Rightarrow d_d.h_1=d_n.\left(h_1-0,08\right)\\ \Rightarrow d_d.h_1-d_n.h_1=-0,08d_n\\ \Rightarrow h_1(d_d-d_n)=-0,08d_n\\ \Rightarrow h_1=\dfrac{-0,08d_n}{d_d-d_n}=\dfrac{-0,08.10000}{8000-10000}=0,4\left(m\right)\)
Độ cao cột dầu là 40cm.
20cm = 0,2m ; 5cm = 0,05m.
Gọi:
| P | Trọng lượng khối gỗ |
| FA | Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên khối gỗ |
| FA1 | Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên khối gỗ sau khi nối quả cầu |
| P2 | Trọng lượng quả cầu sắt |
| FA2 | Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu sắt |
| m | Khối lượng quả cầu |
a) Khi khối gỗ cân bằng trong nước:
Trọng lượng riêng của gỗ là 750kg/m3.
b) Nối thêm quả cầu sắt vào khối gỗ, khối gỗ chìm hoàn toàn trong nước. Khi hệ thống cân bằng ta có:
\(P+P_2=F_{A1}+F_{A2}\\ \Rightarrow10D_1.a^3+10m=10D_0.a^3+10D_0\cdot\dfrac{m}{D_2}\\ \Rightarrow m+D_1.a^3=D_0.a^3+D_0\cdot\dfrac{m}{D_2}\)
Thay các giá trị vào:
\(m+750\left(0,2\right)^3=10000\left(0,2\right)^3+1000\cdot\dfrac{m}{7800}\\ \Rightarrow m+6=8+\dfrac{1000m}{7800}\\ \Rightarrow m-\dfrac{m}{7,8}=2\\ \Rightarrow7,8m-m=15,6\\ \Rightarrow m\approx2,3\left(kg\right)\)
áp suất kí hiệu là chữ p thường
Lúc này người đi xe đạp xuất phát sau 1h đi được 1h và 3/4 quãng đường AC. Quãng đường người đi xe đạp đi được:
\(S_2=v_2.t_2=15\left(km\right)\)
Quãng đường AC dài: \(S_{AC}=S_2\cdot\dfrac{4}{3}=20\left(km\right)\)
Đoạn đường người đi bộ đi được từ lúc khởi hành đến lúc nghỉ:
\(S_1=v_1.t_1=5.2=10\left(km\right)\)
Trong 30' người đi bộ nghỉ, người đi xe đạp đã đi được:
\(v_2\left(t_2+0,5\right)=15\left(1+0,5\right)=22,5\left(km\right)\)
Vị trí người xe đạp lúc này các C là: \(22,5-20=2,5\left(km\right)\)
Lúc này người đi bộ cách C 10km vậy 2 người cách nhau là: \(10-2,5=7,5\left(km\right)\)
Gọi t là thời gian từ lúc người đi bộ nghỉ xong đến lúc cả 2 đến B, S là khoảng cách từ vị trí của xe đạp đến B. Ta có:
\(\dfrac{S}{v_2}=\dfrac{\left(S-7,5\right)}{v_1}=t\\ \Rightarrow v_2.S-7,5v_2=S.v_1\\ \Rightarrow S\left(v_2-v_1\right)=7,5v_2\\ \Rightarrow S=\dfrac{7,5v_2}{v_2-v_1}=\dfrac{7,5.15}{15-5}=11,25\left(km\right)\)
Người đi xe đạp cách C 2,5km và cách B 11,25km vậy BC bằng:
\(S_{BC}=11,25+2,5=13,75\left(km\right)\)
b) Chọn A là mốc địa điểm, mốc thời gian là thời điểm người đi bộ khởi hành. x1 là xị trí của người đi bộ so với mốc A, x2 là vị trí của người đi xe đạp.
Bảng giá trị:
| t(h) | 0 | 1 | 2 | 2,5 | 3,25 |
| x1(km) | 20 | 25 | 30 | 30 | 33,75 |
| x2(km) | 0 | 0 | 15 | 22,5 | 33,75 |
Đồ thị:
c) Nhìn vào đồ thị ta thấy để gặp người đi bộ trong lúc nghỉ thì đồ thị người đi xe đạp phải đi với vận tốc tối đa là: \(v_{2max}=\dfrac{30}{2-1}=30\left(\dfrac{km}{h}\right)\)
Vận tốc tối thiểu là: \(v_{2min}=\dfrac{30}{2,5-1}=20\left(\dfrac{km}{h}\right)\)
Vậy để đuổi kịp người đi bộ lúc đang nghỉ thì người đi xe đạp phải đi với vận tốc: \(20\le v_2\le30\)(km/h)
làm cho bn chỉ tổ phí sức