Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Thành phố Hồ Chí Minh , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 299
Số lượng câu trả lời 5620
Điểm GP 1165
Điểm SP 8079

Người theo dõi (1576)

Hello
Linh Lại
Cao ngocduy Cao
Minz Ank
qwerty brother

Đang theo dõi (43)

Eri
Eri
Rain
Hà Đức Thọ
Lê Dung

Câu trả lời:

A. Các dạng câu thường gặp:

1. Câu bị động đặc biệt:

1.1 Câu bị động với think/believe/say...:

a, + CĐ: S (People, They,.....) + say/think/believe...+ that +.........

+ BĐ: S + is/am/are + said/thought/believed...+ to V............

→ It + is/am/are + said/thought/believed... that +............

b, + CĐ: S (People,They,.....) + said/thought/believed...+ that....

+ BĐ: S + was/were + said/thought/believed...+ to have + V(pII)

→ It + was/were+ said/thought/believed... that +............

Eg: - People believe that 13 is an unlucky number.

→ 13 is belived to be an unlucky number.

→ It is believed that 13 is an unlucky number.

- They thought that Mai had gone away.

→ Mai was thought to have gone away.

→ It was thought that Mai had gone away.

2. Câu bị động với "have":

+ CĐ: S + have/has/had + sb + V + st+ .......

+ BĐ: S + have/has/had + st + V(pII) + (by sb)...

Eg: I had him repair my bicycle yesterday.

=> I had my bicycle repaired yesterday.

3. Câu bị động với "get":

+ CĐ: S + get/gets/got + sb + to V + st +.......

+ BĐ: S + get/gets/got + st + V(pII) + (by sb)...

Eg: I got him to repair my car last week.

=> I got my car repaired last week.

4. Câu bị động với "make":

+ CĐ: S + make/made + sb + V + st +......

+ BĐ: S (sb) + is/are//was/were made + to V+ st +......

Eg: The step mother made Littele Pea do the chores all day.

→ Littele Pea was made to do the chores all day.

5. Need:

+ CĐ: S + need + to V+ st +........

+ BĐ: S (st)+ need + to be V(pII).

S (st)+ need+ V-ing.

Eg: You need to cut your hair.

→Your hair need to be cut.

→ Your hair need cutting.

2.Câu trực tiếp,gián tiếp:

I.Các dạng câu chuyển gián tiếp:

1.Câu mệnh lệnh, yêu cầu:

- Câu mệnh lệnh, yêu cầu có các dạng:

"(Don't) + V +.....+ (please)"

"Will/Would/Can/Could + S + (not) +......+ (please)?"

"Would you mind + (not) + V-ing +.....?"

=>S + told/asked/warned (cảnh báo)/begged (cầu xin)/ordered (ra lệnh)/reminded (nhắc nhở)+ O + (not) toV...

Eg:- "Listen carefully" The teacher said to us.

=>The teacher told/asked us to listen carefully.

-"Don't make noise,Jim" The perfect said.

=>The perfect ordered Jim not to make noise.

-"Would you mind putting out your cigarette?"-said a woman.

=>A woman reminded me to put out my cigatette.

*Câu yêu cầu với động từ tường thuật "asked" có dạng:

-"I'd like+........"

-"Can/Could I have+........"

Khi chuyển gián tiếp ta áp dụng công thức:

S+asked(+O)+for+st+.....

Eg: In the café,the man said: "I'd like a cup of tea".

=>The man asked for a cup of tea.

2.Lời khuyên:

-Lời khuyên có các dạng:

"S+should(not)/ought (not) to/had better(not)+V+........"

"Why don't you+V+......."

"If I were you, I would+V+......."

=>S1+said+(to+O)+that+S2+should+V+.......

=>S+advised/encouraged(khuyến khích)+ O+to V+.......

Eg:-"You should run faster" The teacher said.

=>The teacher said that I should run faster.

=>The teacher advised me to run faster.

-"Why don't you take off your coat?"She said.

=>She advised me to take off my coat.

-"If I were you,I would stop smoking"He said.

=>He advised me to stop smoking.

-"Go on,apply for the job"Mrs.Smith said.

=> Mrs.Smith encouraged me to apply for the job"

3.Câu trần thuật:

Câu trần thuật có dạng: "S+V(s/es/ed/pI/pII)+......."

=>S+said+that+S+V(lùi thì)+.........

Eg: "I will have an important contest tomorrow."She said.

=>She said that she would have an important contest the next day.

4.Câu hỏi:

a,Yes/No questions:

Yes/No question có dạng: "Trợ động từ+S+V+.....?"

=>S1+asked+O+if/whether+S2(O)+V(lùi thì)+......

Eg: "Do you like SNSD?" Seohyun said to Kyuhyun.

=> Seohyun asked Kyuhyun if/whether he liked SNSD.

b,Wh questions:

Wh questions có dạng: "Wh+trợ động từ+S+V+.....?"

=>S1+asked+O+Wh+S2(O)+V(lùi thì)+.......

Eg: "Where will you go tomorrow?" She said.

=>She asked me Where I would go the next day.

5.Lời mời,gợi ý:

a, Lời mời:

Lời mời có dạng: "Would you like+Noun/toV+......?"

=>S+invited+O+toV+......

Eg: "Would you like to come to my birthday party"Su said to Seohyun.

=> Su invited Seohyun to come to his birthday party.

b,Lời gợi ý:

Lời gợi ý có dạng:

"Let's+V+.....!"= "Shall we+V+.....?"

"What/How about + V-ing/N +......?"

"Why don't we/you+ V+....?"

* Nếu chủ ngữ tham gia vào hành động.( "Let's + V +.....!" ; "Shall we + V +.....?" ;

"What/How about + V-ing/N +......?" "Why don't we +V+....?"):

=>S + suggested + V-ing +......

* Nếu chủ ngữ không tham gia vào hành động mà chỉ gợi ý cho người khác.( "Why don't you+V+....?")

=>S1 + suggested + that + S2 + should + V +......

Eg:-"Let's go to the movies"The boy said.

=>The boy suggested going to the movies.

-"Why don't you go out for a drink?"Trung said to Nga.

=>Trung suggested that Nga should go out for a drink.

c,Những câu có dạng:

"I'll+V+.....+if you like."

"Shall/Can/Could I+V+....?"

"Would you like me+toV+.....?"

Khi chuyển gián tiếp ta sử dụng động từ tường thuật "offered" công thức:

S+ offered + toV +.......+ if you like.

Eg:- "Would you like me to finish the work tonight?

=>I'll finish the work tonight if you like.

=>I offered to finish the work tonight if you like.

-"I'll do your housework for you if you like"She said.

=>She offered to do my housework for me if I liked.

6. Câu cảm thán:

-Câu cảm thán có dạng:

"What + (a/an) + adj + Noun!"

"How + adj + S + V!"

=>S1+exclaimed+that+S2+V/be(lùi thì)+........

Eg: "What a lovely teddy bear!"The girl said.

= "How lovely the teddy bear is!The girl said.

=>The girl exclaimed that the teddy bear was lovely.

7.Lời nhắc nhở:.

"Remember..." Khi chuyển sang gián tiếp ta áp dụng cấu trúc sau:

"Don't forget..." S + reminded+ sb+ toV+....

Eg: She said to me; "Don't forget to ring me up tomorrow evening"

=> She reminded me to ring her up the next eveining.

8. Sự đồng ý về quan điểm như: all right, yes, of course (áp dụng cấu trúc sau):

S + agreed + to V...

Eg: "All right, I'll wait for you" He said.

=> He agreed to wait for me.

9.Câu trực tiếp diễn tả điều mong muốn như: would like, wish.Khi chuyển gián tiếp áp dụng cấu trúc:

S + wanted + O + to V+...

Eg: "I'd like Trung to be a famous person."Trung's English teacher.

=> Trung's English teacher wanted him to be a famous person.

10. Từ chối : S + refused + to V +...

Eg: 'No, I won't lend you my car"

=> He refused to lend me his car.

11. Lời hứa: S + promised to V+.....

Eg: 'I'll send you a card on your birthday"

=> He promised to send me a card on my birthday.

12.Cảm ơn,xin lỗi:

a,Cảm ơn: S + thanked (+O) (for+V-ing/st) +.....

Eg: "It was nice of you to help me. Thank you very much," Tom said to you.

=>Tom thanked me for helping him.

b,Xin lỗi: S+ apologized (+to O) + for (+not) + (V-ing/st) +.......

Eg: "I'm sorry I'm late," Peter said.

=>Peter apologized for being late.

13.Chúc mừng:

S + congratulated + O + on + V-ing/st+......

Eg: John said, "I heard you received the scholarship. Congratulations!"

---> John congratulated me on receiving the scholarship.

14. . Mơ ước:

S + dreamed + of + V-ing/st+.....

Eg: "I want to pass the exam with flying colours," John said.

=> John dreamed of passing the exam with flying colours.

"I've always wante to be rich, " Bob said .

=> Bob had always dreamed of being rich.

Câu trả lời:

Môi trường là yếu tố cực kì quan trọng tác động trực tiếp đến đời sống của con người. Từ bao đời nay mối quan hệ giữa môi trường với con người vô cùng khăng khít, hữu cơ, không thể tách rời. Tuy nhiên, ngàv nay con người trên khắp hành tinh này lại đang đứng trước một thảm họa vô cùng; to lớn: Đó là tình trạng “ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nặng nề, đe dọa trực tiếp tới cuộc sống của con người”. Tình trạng ấy thể hiện ở nhiều lĩnh vực khác nhau.

Trước hết ta phải nói tới sự ô nhiễm của môi trường đất. Ngay từ thủa khai thiên lập địa, loài người đã tạo dựng cuộc sống của mình bắt đầu tư việc khai thác đất đai để trồng trọt. Đời này qua đời khác, đất đai màu mỡ đã cung cấp nguồn lương thực chính cho con người. Nhưng tài nguyên đất đai của con người trong thời gian gần đây đã cạn kiệt. Việc khai thác tài nguyên đất đai của con người trong thời gian gần đây đã được tiến hành một cách ồ ạt, vô tổ chức, không tuân thủ quy luật tự nhiên. Con người không chỉ tác động vào đất bằng sức lao động như cày, bừa, cuốc, xới để làm ra những sản phẩm nông nghiệp đơn thuần với lúa gạo ngô khoai. Con người cũng không dừng lại thỏa mãn với những khoáng sản có trong lòng đất. Sự phát triển của khoa học kĩ thuật tiến tiến, hiện đại đã giúp con người có sức mạnh để khai thác triệt để tài nguyên đất. Các loại giống cây trồng với năng suất cao. Rồi thâm canh tăng vụ. Việc chăm bón đất đai chủ yếu phụ thuộc vào phạm vi sinh, chưa kể con người tác động đến đất bằng nhiều loại thuốc kích thích tăng trưởng hay thuốc trừ sâu. Kể cả các loại chất độc hóa học - “sản phẩm” của các cuộc chiến tranh tàn khốc, Rừng đầu nguồn bị khai thác bừa bãi, gây ra biết bao trận lũ lụt lớn. Hậu quả là đất đai bị phá hoại nặng nề, chất màu mỡ bị cạn kiệt, tình trạng xói mòn, sạt lở ngày một nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp tới cuộc sống hằng ngày của con người.

Bên cạnh đó, ta phải kể tới tình trạng ô nhiễm môi trường nước. Tốc độ phát triển của nền kinh tế công nghiệp như hiện nay đã kéo theo sự ra đời của hàng loạt những khu công nghiệp, những nhà máy. những nhà xưởng. Từng ngày, từng giờ, từ các khu công nghiệp này đã thải ra nhiều hợp chất ở thể rắn, thể lỏng. Nhiều bãi rác khổng lồ đã không kịp xử lí, cộng với ý thức về công cộng của con người kém khiến cho rác thải ngập lòng ao, lòng sông. Lượng nước thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt thì quá khổng lồ. Theo thống kê của các nhà khoa học, lượng nước thải trên thế giới vào cuối thế ki XX là khoáng 1000 km khối trong một năm. Và để xử lí khối lượng nước bẩn này thì cần một. lượng sạch gấp 20 lần. Như vậy là con người đã phí phạm một nguồn nước ngọt lớn dự trữ trong thiên nhiên (ao, hồ, sông, suối...). Và hậu quá là nguồn nước sinh hoạt của con người ngày càng trở nên eo hẹp. Nước ngọt ở nhiều vùng thiếu trầm trọng. Đó là chưa kể tới việc dùng nguồn nước đã bị nhiễm bẩn có thể gây ra nhiều bệnh tật cho con người. Thực tế cho thấy, nhiều nơi sự phát triển công nghiệp cũng như hoạt động của các làng nghề đã ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cộng đồng. ô nhiễm môi trường không khí cũng là một tình trạng đáng báo động trên toàn cầu. Như trên đã nói, sự phát triển của công nghiệp cũng như trào lưu hóa học nông nghiệp đã có những tác động xấu tới nguồn không khí quanh ta (tăng khoảng từ 3-4 C) khiến cho khí hậu toàn cầu thay đổi thất thường. Tại các khu đô thị, lượng xe “ô tô, xe máy khổng lồ” đã thải vào không khí bao nhiêu khói độc hại. Thời gian gần đây, con người đang phải chứng kiến hậu họa của việc tầng ozôn bao bọc trái đất bị chọc thủng. Sức khỏe cộng đồng bị đe.dọa nghiêm trọng. Nhiều loại bệnh nguy hiểm đang gây ra bao nhiêu cái chết thương tâm.

Ngoài ra ta còn phải kể tới tình trạng mất cân bằng sinh thái do việc khai thác, săn bắt các sản vật của rừng. Gỗ bị chặt một cách vô tội vạ, tạo ra bao cánh rừng hoang, bao quả đồi trọc. Các loại động vật quý hiếm bị tiêu diệt khiến cho nhiều loại động vật quý đã và đang đi đến tuyệt chủng.

Tóm lại, trong thời gian gần đây, con người đang phải trực tiếp đón nhận những trừng phạt của thiên nhiên do tình trạng “ô nhiễm môi trường sống”. Mối quan hệ vốn khăng khít, hữu cơ giữa con người với thiên nhiên đã trở nên tồi tệ tới mức phải báo động. Và nhiệm vụ của tất cả các quốc gia, tất cả mọi người trên hành tinh này là phải chặn đứng và đẩy lùi tình trạng “ô nhiễm môi trường”, sao cho “ngôi nhà chung” được an toàn, xanh, sạch, đẹp.

Câu trả lời:

Mở bài:

Dẫn dắt, giới thiệu câu nói

– Một câu danh ngôn nổi tiếng đã nói; Mất tiền còn có thể tìm lại được nhưng mất niềm tin là mất tất cả.

– Đúng vậy! Nói về niềm tin của mỗi người trong cuộc sống đã có rất nhiều ý kiến nói về điều đó: “Một người đã đánh mất niềm tin vào bản thân thì chắc chắn sẽ còn đánh mất thêm nhiều thức quý giá khác nữa” . Vậy niềm tin có ý nghĩa như thế nào với mỗi con người trong cuộc sống?

Thân bài:

Giải thích câu nói:

-Khái niệm niềm tin:

– Niềm tin vào bản thân: Đó là niềm tin vào chính mình, tin vào năng lực, trí tuệ, phẩm chất, giá trị của mình trong cuộc sống. Đó còn là mình hiểu mình và tự đánh giá được vị trí, vai trò của mình trong các mối quan hệ của cuộc sống.

– Câu nói là lời nhắc nhở mỗi chúng ta hãy có niềm tin vào bản thân. Đó cũng là bản lĩnh, là phẩm chất, là năng lực của mỗi người, là nền tảng của niềm yêu sống và mọi thành công. Khi đánh mất niềm tin là ta đánh mất tất cả.

Phân tích, chứng minh ý nghĩa câu nói:

Vì sao đánh mất niềm tin vào bản thân là sẽ đánh mất nhiều thứ quý giá khác?

– Bởi niềm tin vào bản thân là niềm tin cần thiết nhất trong mọi niềm tin. Nó không chỉ đem lại niềm tin yêu cuộc sống, yêu con người, hi vọng vào những gì tốt đẹp mà còn là nền tảng của mọi thành công. Để đạt được điều đó, con người phải biết dựa vào chính bản thân mình chứ không phải dựa vào ai khác, khách quan chỉ là điều kiện tác động, hỗ trợ chứ không phải là yếu tố quyết định thành công.

Đánh mất niềm tin hoặc không tin vào chính khả năng của mình thì con người sẽ không có ý chí, nghị lực để vươn lên và tất nhiên: “Thiếu tự tin là nguyên nhân của phần lớn thất bại” (Bovee).

– Cuộc sống muôn màu muôn vẻ, đầy những dư vị đắng cay, ngọt ngào, hạnh phúc và bất hạnh, thành công và thất bại, và có những lúc sa ngã, yếu mềm… Nếu con người không có ý chí, nghị lực, niềm tin vào bản thân sẽ không đủ bản lĩnh để vượt qua, không khẳng định được mình, mất tự chủ, dần buông xuôi, rồi dẫn đến đánh mất chính mình. Khi đã đánh mất chính mình là đánh mất tất cả, trong đó có những thứ quý giá như: tình yêu, hạnh phúc, cơ hội… thậm chí cả sự sống của mình. Vì vậy, con người biết tin yêu vào cuộc sống, tin vào sức mạnh, khả năng của chính mình, biết đón nhận những thử thách để vượt qua, tất yếu sẽ đạt đến bến bờ của thành công và hạnh phúc.

– Trong cuộc sống, có biết bao con người không may mắn, họ phải trải qua nhiều khó khăn, thử thách, bất hạnh. Nhưng càng khó khăn, bản lĩnh của họ càng vững vàng. Họ tin vào ý chí, nghị lực, khả năng của bản thân và họ đã vượt lên, chiến thắng tất cả.

Đánh giá, bàn bạc:

– Phê phán: Trong thực tế cuộc sống, có những người mới va vấp, thất bại lần đầu nhưng không làm chủ được mình, không tin vào mình có thể gượng dậy mà từ đó dẫn đến thất bại:

+ Một học sinh nhút nhát, e sợ, không tin vào năng lực bản thân mình khi đi thi sẽ dẫn đến làm bài không tốt. Cũng có những học sinh thi trượt, tỏ ra chán nản, không còn niềm tin vào bản thân nên sẽ dễ bỏ cuộc.

+ Một người khi làm việc, không tự tin vào mình, không có chính kiến của mình mà phải thực hiện theo ý kiến tham khảo của nhiều người khác thì dẫn đến tình trạng “đẽo cày giữa đường”, “lắm thầy thối ma”.

+ Có những người từ nhỏ được sống trong nhung lụa, mọi việc đều có người giúp việc hoặc bố mẹ lo , khi gặp khó khăn họ có thể làm chủ được bản thân, tự mình độc lập để vượt qua?

Bàn bạc mở rộng :

– Khẳng định: Tuy nhiên, đừng quá tự tin vào bản thân mình mà dẫn đến chủ quan, đừng quá tự tin mà bước sang ranh giới của tự kiêu, tự phụ sẽ thất bại. Tự tin, khiêm tốn, cẩn trọng là những đức tính đáng quý của con người. Nó dẫn con người ta đến bến bờ thành công và được mọi người quý trọng.

– Bài học nhận thức, hành động: Học sinh, sinh viên, những người trẻ tuổi phải làm gì để xây dựng niềm tin trong cuộc sống? Phải cố gắng học tập và rèn luyện tư cách đạo đức tốt. Việc học phải đi đôi với hành, dám nghĩ, dám làm, tự tin, yêu đời, yêu cuộc sống. Phải biết tránh xa các tệ nạn xã hội, phải luôn làm chủ bản thân.

Kết bài:

Liên hệ bản thân.