HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
1/ - Khi chiếu ánh sáng trắng đến tấm lọc màu đỏ thì ta thu được ánh sáng có màu đỏ vì trong ánh sáng trắng có nhiều ánh sáng màu mà tấm lọc màu đỏ hấp thụ tốt các ánh sang màu khác và hấp thụ kém ánh sang màu đỏ nên cho ánh sang màu đỏ đi qua.
- Khi chiếu ánh sáng xanh đến tấm lọc màu đỏ thì ta thấy tối (đen) vì tấm lọc màu đỏ hấp thụ tốt ánh sáng màu xanh nên không cho ánh sáng màu xanh đi qua.
2/ a. Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây sơ cấp:
\(\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_1}{n_2}\Rightarrow U_1=U_2.\frac{n_1}{n_2}=500.\frac{10000}{50000}=100\left(kW\right)\)
b. Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây:
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây tải điện chính là hiệu điện thế lấy ra ở hai đầu cuộn dây thứ cấp.
Điện trở của đường dây: \(R=0,3.2.200=120\Omega=0,12\left(k\Omega\right)\)
\(P_{hp}=R.\frac{P^2}{U^2}=0,12.\frac{10000^2}{500^2}=48\left(kW\right)\)
\(u=2\cos\left(20\pi\left(t-\frac{x}{25}\right)\right)=2\cos\left(20\pi t-\frac{4\pi x}{5}\right)\)\(\Rightarrow\lambda=\frac{5}{2}\left(m\right)=250\left(cm\right)\)\(f=\frac{\omega}{2\pi}=\frac{20\pi}{2\pi}=10\left(Hz\right)\)\(\Rightarrow v=f.\lambda=10.250=2500\left(cm/s\right)=25\left(m/s\right)\)
Đáp án C
-Giả sử đưa vật đến vị trí lò xo nén A1 rồi thả nhẹ\(\rightarrow\) Biên độ ban đầu là A1
-Vị trí vận tốc cực đại lần 1 là vị trí cân bằng tạm thời trong nửa chu kỳ đầu tiên cách VTCB O(VT tự nhiên) của con lắc \(kx_0=\mu mg\Rightarrow x_0=\frac{\mu mg}{k}=0,01m\). Vậy biên độ mới A2=A1-x0=A1-0,01 \(\rightarrow\) \(V_{max}\)=( A1-0,01).\(\omega\)=0,6 m/s\(\rightarrow\)A1=0,07m
- Quãng đường đi đến khi dừng lại là S thì \(kA^2_1=\mu mg.S\Rightarrow S=0,245m=24,5cm\)
\(\rightarrow\) Đáp án A
Đáp án B
Ta có: \(\frac{N_2}{N_1}=\frac{U_2}{U_1}=\frac{1}{20}\Rightarrow U_2=\frac{U_1}{20}=\frac{100}{20}=5V\)
Mặt khác, bỏ qua hao phí : \(\frac{U_2}{U_1}=\frac{I_1}{I_2}\Rightarrow I_2=\frac{U_1}{U_2}.I_1=\frac{100}{5}.0,0125=0,25A\)
Xét mạch thứ cấp: \(Z=\frac{U_2}{I_2}=\frac{5}{0,25}=20\Omega\). \(\cos\varphi=\frac{R}{Z}=\frac{10}{20}=\frac{1}{2}\Rightarrow\varphi=\pi/3\)
Với biên độ thỏa mãn để vật 2 luôn nằm trên vật 1 thì
\(\Delta l=A\Rightarrow\omega=\sqrt{\frac{g}{\Delta l}}=20\left(rad/s\right)\)
Công suất của trọng lực là \(H=Pv\), trong đó \(P\) là trọng lực,\(v\) là vận tốc tức thời tại thời điểm đang xét.Theo bài: \(H=H_{max}=mg\omega A=\frac{k}{\omega^2}.g\omega A\) Thay số được : \(H_{max}=0,5W\)
\(\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}=10rad/s\)
Ta có: \(A^2=x^2+\frac{v^2}{\omega^2}\Rightarrow\omega^2A^2=\omega^2x^2+v^2\)
\(\Rightarrow v_{max}^2=\omega^2x^2+v^2\Rightarrow v_{max}=0,8m/s=80cm/s\)
(khi qua VTCB vận tốc của vật là lớn nhất)
Ta có: \(Z_C=\frac{1}{C\omega}=30\Omega\)
\(\tan\varphi=-\frac{Z_c}{R}=-\frac{1}{\sqrt{3}}\)\(\Rightarrow\varphi=-\frac{\pi}{6}\)\(\Rightarrow\varphi_U-\varphi_I=-\frac{\pi}{6}\Rightarrow\varphi_1=\frac{\pi}{6}rad\)Lại có: \(I=\frac{U}{Z}=2\sqrt{2}\left(A\right)\)\(\Rightarrow i=2\sqrt{2}\cos\left(100\pi t+\frac{\pi}{6}\right)\left(A\right)\)
Đáp án A