HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Ở ruồi giấm, tính trạng mắt trắng do gen lặn nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng với Y, alen trội tương ứng quy định mắt đỏ. Thế hệ xuất phát cho giao phối ruồi cái mắt đỏ dị hợp với ruồi đực mắt đỏ sau đó cho F1 tạp giao. Tỉ lệ phân tính ở F2 là:
A. 13 đỏ: 3 trắng.
B. 11 đỏ: 5 trắng
C. 5 đỏ: 3 trắng
D. 3 đỏ: 1 trắng
Từ bài ra => a2 + b2 = 169 (pytago) (1)
\(\dfrac{ab}{2}=14=>ab=28\) (2)
Ta có:
(a + b)2 = a2 + 2ab + b2 (3)
Thay (1) và (2) vào (3):
(a + b)2 = 169 +2.28
(a + b)2 = 225
=> a + b = 25
Vậy: ...
Ta thấy
4 * 2 = 14 = 42 - 2
5 * 3 = 22 = 52 - 3
3 * 5 = 4 = 32 - 5
=> 7 * 18 = 72 - 18 = 31
Vậy/\...
\(\left(1+\dfrac{1}{3}\right)\left(1+\dfrac{1}{8}\right)\left(1+\dfrac{1}{15}\right)...\left(1+\dfrac{1}{120}\right)\)
= \(\dfrac{4}{3}.\dfrac{9}{8}.\dfrac{16}{15}.....\dfrac{121}{120}\)
= \(\dfrac{2^2}{1.3}+\dfrac{3^2}{2.4}.\dfrac{4^2}{3.5}.....\dfrac{11^2}{10.12}\)
= \(\dfrac{2}{1}.\dfrac{2}{3}.\dfrac{3}{2}.\dfrac{3}{4}.\dfrac{4}{3}.\dfrac{4}{5}.....\dfrac{11}{10}.\dfrac{11}{12}\)
= \(\dfrac{2}{1}\left(\dfrac{2}{3}.\dfrac{3}{2}\right)\left(\dfrac{3}{4}.\dfrac{4}{3}\right)...\left(\dfrac{10}{11}.\dfrac{11}{10}\right).\dfrac{11}{12}\)
= \(2.\dfrac{11}{12}\)
= \(\dfrac{11}{6}\)
Để lâu anilin trong không khí, nó dần dần ngả sang màu nâu đen, do anilin
A. tác dụng với oxi không khí
B. tác dụng với H2S trong không khí, sinh ra muối sunfua có màu đen
C. tác dụng với khí cacbonic
D. tác dụng với nitơ không khí và hơi nước.
Sai đề
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x_1-1}{3}=\frac{x_2-2}{2}=\frac{x_3-3}{1}=\frac{x_1-1+x_2-2+x_3-3}{3+2+1}=\frac{x_1+x_2+x_3-\left(1+2+3\right)}{6}=\frac{30-6}{6}=\frac{24}{6}=4\)
=> \(\frac{x_1-1}{3}\) = 4 => x1 - 1 = 4.3 = 12 => x1 = 13
\(\frac{x_2-2}{2}\) = 4 => x2 - 2 = 4.2 = 8 => x2 = 10
\(\frac{x_3-3}{1}\) = 4 => x3 - 3 = 4.1 = 4 => x3 = 7
=> x1.x2 - x2.x3 = x2 - (x1.x3) = 10 . (13 - 7) = 10 . 6 = 60
Ý nào không đúng với sự tiến hoá của hệ thần kinh?
A. Tiến hoá theo hướng dạng lưới à Dạng chuỗi hạch à Dạng ống
B. Tiến hoá theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.
C. Tiến hoá theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường
D. Tiến hoá theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng