HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Ta có: \(\dfrac{U_L}{U_C}=\dfrac{Z_L}{Z_C}=2\Rightarrow U_L=40V\)
\(U^2=U_R^2+(U_L-U_C)^2\Rightarrow 80^2=U_R^2+(40-20)^2\)
\(\Rightarrow U_R=20\sqrt {15} (V)\)
Hệ số công suất:
\(\cos\varphi=\dfrac{U_R}{U}=\dfrac{\sqrt{15}}{4}\approx0,968\)
Chọn B.
Ta có: \((\frac{R_N}{R_M})^2 = 10^{L_M - L_N} = 10 ^{6-2} = 10^4\)\(\Rightarrow R_N = 100 R_M\)
Khi R = R1 hoặc R = R2 thì công suất tiêu thụ như nhau
\(\Rightarrow R_1.R_2=(Z_L-Z_C)^2\Rightarrow Z_L-Z_C=10\sqrt 3\Omega\)
Độ lệch pha giữa u và i khi R = R1:
\(\tan\varphi=\dfrac{Z_C-Z_C}{R_1}=\sqrt 3\)
\(\Rightarrow \varphi = \dfrac{\pi}{3}\)
Chọn A.
Sóng dừng trên dây có 2 đầu cố định thì tần số cơ bản \(f_0\) (tần số nhỏ nhất để có sóng dừng ứng với 1 bó sóng)
Thì các tần số để có sóng dừng là: \(f_n=n.f_0\)
Suy ra: \(f_0=8Hz\)
Có: \(\dfrac{1}{\lambda_{n+1}}-\dfrac{1}{\lambda_{n}}=\dfrac{f_{n+1}}{v}-\dfrac{f_{n}}{v}=\dfrac{8}{v}=0,2\Rightarrow v=40m/s\)
Tần số âm cơ bản ứng với 1 bó sóng ta có: \(l=\dfrac{\lambda}{2}=\dfrac{v}{2f_0}=\dfrac{40}{2.8}=2,5m\)
Chọn D.
bai 18
so tien cua chi sau khi cho em la
110000: (5+6) x 6 =60000(dong)
so tien cua chi luc dau la
60000 +2000=62000 (dong)
so tien cua em luc dau
110000 62000 =48000 (dong)
dap so chi 62000 dong
em 48000 dong
\(n=n_1=\dfrac{60v}{s} \Rightarrow R=Z_{C_1} \Rightarrow \omega _1.R.C=1 \)
\(n=n_2: U_C=\dfrac{\dfrac{\Phi}{\sqrt2}.\omega .\dfrac{1}{\omega .C}}{\sqrt{\left(Z_L-Z_C\right)^2+R^2}}=\dfrac{\dfrac{\Phi}{\sqrt2}.\dfrac{1}{C} }{\sqrt{\left(Z_L-Z_C\right)^2+R^2}} \)
\(U_{C_{max}} \Leftrightarrow Z_L=Z_C\rightarrow LC=\dfrac{1}{\omega _2^2} \)\(I=\dfrac{\dfrac{\Phi}{\sqrt2}.\omega }{\sqrt{\left(Z_L-Z_C\right)^2+R^2}} \)
\(n=n_3 \) Thay đổi \(\omega \) để I max trong trường hợp này tương tự thay đổi \(\omega\) để \(U_L\) max trong mạch RCL nối tiếp
\(\rightarrow \dfrac{1}{\omega _3.C} =\sqrt{\dfrac{L}{C}-\dfrac{R^2}{2}} \rightarrow \omega _3=\dfrac{1}{C.\sqrt{\dfrac{L}{C}-\dfrac{R^2}{2} }}=\dfrac{1}{\sqrt{LC-\dfrac{R^2C^2}{2}}}\)\(=\dfrac{1}{\sqrt{\dfrac{1}{\omega _2^2}-\dfrac{\left(\dfrac{1}{\omega _1^2}\right) }{2} } } \)
Vậy:\(n_3=\dfrac{1}{\sqrt{\dfrac{1}{n_2^2}-\dfrac{1}{2.n_1^2} }}=240 \dfrac{v}{s}\)
Vì là vân tối bức xạ $\lambda _2$ trùng với vân sáng của bức xạ $\lambda _1$ nên ta có hệ thức: $m.i_1 = n\dfrac{i_2}{2}$ (n là số lẻ, m là số nguyên)
Theo đề bài, ta có:
\(5m = 2n \Rightarrow 5,5 < 5m.i_1 < 35,5\Rightarrow 11 < 5m < 71\Rightarrow 5,5 < n < 35 \Rightarrow n = 14\)
Không bạn nhé, theo đề bài thì khi \(u=\dfrac{U_0}{\sqrt 2}\) mới được tính.
Nếu đề bài hỏi độ lớn giá trị tức thời thì mới tính cả giá trị âm.
uR trễ pha π/2 so với uL, nên khi uL cực đại thì uR = 0.
uC ngược pha với uL nên: \(\dfrac{u_C}{u_L}=-\dfrac{Z_C}{Z_L}=-\dfrac{1}{4}\Rightarrow u_C=-50V\)
Điện áp tức thời hai đầu mạch: \(u=u_R+u_L+u_C=150V\)