HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Ta có:0,8=4/5
Số bé là:0,8:(5-4)*4=3,2
ĐS:3,2
- + q1 q2 E1 E2 7,5cm
a) Cường độ điện trường do 1 điện tích điểm gây ra tại điểm cách nó môt khoảng r là: \(E=k.\dfrac{q}{r^2}\)
Suy ra: \(E_1=E_2=9.10^9.\dfrac{2.10^{-7}}{0,075^2}=3,2.10^5(V/m)\)
Cường độ điện trường tại điểm chính giữa các điện tích:
\(\vec{E}=\vec{E_1}+\vec{E_2}\)
Do 2 véc tơ cùng chiều (hình vẽ) nên ta suy ra được biểu thức độ lớn: \(E=E_1+E_2=2.3,2.10^5=6,4.10^5(V/m)\)
b) Lực tác dụng lên một electron đặt tại điểm đó:
\(F=q_e.E=1,6.10^{-19}.6,4.10^5=1,024.10^{-13}(N)\)
a, xét tứ giác AIHM có:
MI vuông góc vs AB=>góc MIA=900
BH vuông góc vs AC=>góc AHM=900
=>góc AIM=AHM
=>tứ giác AIHM nt
=>I,A,H,M cùng thuộc 1 đường tròn
Phòng nào có nhiệt độ ít hơn thì chứa nhiều không khí hơn.
Thời gian ngắn nhất khi vật đi với vận tốc lớn nhất, do đó nó sẽ dao động quanh VTCB từ toạ độ \(-\dfrac{A\sqrt 2}{2}\) đến \(\dfrac{A\sqrt 2}{2}\)
Ta vẽ véc tơ quay ra, sẽ tìm được góc quay là \(90^0\)
Vậy thời gian là: \(t=\dfrac{90}{360}T=\dfrac{T}{4}=\dfrac{1}{4f}\)
Chọn B.
Ta có: \(\alpha_1=\omega_1.t\)
\(\alpha_2=\omega_2.t\)
\(\Rightarrow\dfrac{\alpha_1}{\alpha_2}=\dfrac{\omega_1}{\omega_2}=\dfrac{1}{2,5}\)
\(\Rightarrow\dfrac{\omega_1}{\omega_2}=0,4\)
\(v=9km/h=2,5(m/s)\)
a) Áp dụng: \(v=v_0+a.t\Rightarrow v=2,5-0,5.t\)
Xe dừng lại khi \(v=0\Rightarrow 2,5-0,5.t=0\Rightarrow t=5(s)\)
b) Quãng đường dài nhất xe đi được là S, ta có: \(v^2-0^2=2.a.S\Rightarrow S = \dfrac{2,5^2}{2.0,5}=6,25(m)\)
c) Sau khi hãm phanh 3s, vận tốc của vật là: \(v=2,5-0,5.3=1(m/s)\)
Khối lượng Rn còn lại sau 1,5 chu kì là: \(m=m_0.2^{-1,5}=2.2^{-1,5}(g)\)
Độ phóng xạ là: \(H=N.\lambda=\dfrac{2.2^{-1,5}}{222}.6,02.10^{23}.\dfrac{\ln 2}{3,8.24.3600}=...\)
Hai nguồn dao động ngược pha thì tại M dao động cực đại \(\Rightarrow d_2-d_1=(k+0,5)\lambda\)
Giữa M và trung trực AB có duy nhất 1 cực đại \(\Rightarrow k =1\)
\(\Rightarrow d_2-d_1=1,5\lambda\)
\(\Rightarrow \lambda=4/3(cm)\)
\(\Rightarrow v = \lambda.f=\dfrac{56}{3}(cm/s)\)
Ta có: \(C_1=C_2=C_0\)
Mắc nối tiếp nên \(C_b=\dfrac{C_0}{2}\)
Ban đầu : \( W=\dfrac{C_bU_0^2}{2} ( \text{Với } U_0=8\sqrt{6}V)\)
Sau đó, đúng vào thời điểm dòng điện qua cuộn dây có giá trị bằng giá trị hiệu dụng thì \(W_t=W_đ=\dfrac{W}{2}\)
Đóng khoá K lại ta sẽ còn 1 tụ, và năng lượng điện giảm còn 1 nửa.
\(\Rightarrow W_{đ'}=\dfrac{W_đ}{2}=\dfrac{W}{4}\)
Khi đó: \(W'=W_t+W_{đ'}=\dfrac{C_0U_{02}^2}{2}\)
\(\Rightarrow U_{02}=12V\)