TK:
Để giải bài toán này, ta sử dụng phương pháp trắc nghiệm:
a) Tính thể tích dung dịch \(CuSO_4\) cần dùng:
Gọi \(V_{CuSO_4}\) là thể tích dung dịch \(CuSO_4\) cần dùng.
Ta sử dụng phương pháp giải bằng cân bằng ion để tìm thể tích cần dùng.
Cân bằng phản ứng:
\[Cu^{2+} + 2OH^- \rightarrow Cu(OH)_2\]
Theo phản ứng trên, 1 mol \(CuSO_4\) tạo ra 1 mol \(Cu(OH)_2\).
Vậy, \(n_{CuSO_4} = n_{Cu(OH)_2} = M \times V\), trong đó \(M\) là nồng độ của dung dịch, \(V\) là thể tích dung dịch.
Do đó:
\[1 \times 2 = V_{CuSO_4} \times 2\]
Từ đó, ta tính được \(V_{CuSO_4} = 1 \text{ L}\).
b) Tính khối lượng kết tủa thu được:
Khối lượng kết tủa thu được là khối lượng của chất rắn tạo ra trong phản ứng.
Vì cân bằng phản ứng \(Cu^{2+} + 2OH^- \rightarrow Cu(OH)_2\), khối lượng của kết tủa là tổng khối lượng của \(Cu\) và \(OH_2\) tạo ra.
- Khối lượng của \(Cu\): \(n_{Cu} = M \times V = 1 \times 1 = 1 \text{ mol}\), khối lượng \(Cu\) là \(63.55 \text{ g/mol}\), vậy khối lượng \(Cu\) là \(63.55 \text{ g}\).
- Khối lượng của \(OH_2\): \(n_{OH_2} = M \times V = 2 \times 1 = 2 \text{ mol}\), khối lượng \(OH_2\) là \(17.01 \text{ g/mol}\), vậy khối lượng \(OH_2\) là \(17.01 \times 2 = 34.02 \text{ g}\).
Do đó, khối lượng kết tủa thu được là \(63.55 + 34.02 = 97.57 \text{ g}\).