Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 12
Số lượng câu trả lời 303
Điểm GP 22
Điểm SP 0

Người theo dõi (9)

Hoài An nek =33
nguyễn
Phan Minh Huyền
Nguyễn Văn Duy
Khôi Nguyênx

Đang theo dõi (3)


Câu trả lời:

TK:

a) Đầu tiên, ta cần xác định số mol của \( \text{CO}_2 \) và \( \text{H}_2\text{O} \) mà ta thu được từ việc đốt cháy chất hữu cơ A.

1. Tính số mol của \( \text{CO}_2 \):

\[
\text{Số mol } \text{CO}_2 = \frac{\text{Khối lượng } \text{CO}_2}{\text{Khối lượng mol } \text{CO}_2} = \frac{6.6 \, \text{g}}{44 \, \text{g/mol}} = 0.15 \, \text{mol}
\]

2. Tính số mol của \( \text{H}_2\text{O} \):

\[
\text{Số mol } \text{H}_2\text{O} = \frac{\text{Khối lượng } \text{H}_2\text{O}}{\text{Khối lượng mol } \text{H}_2\text{O}} = \frac{2.7 \, \text{g}}{18 \, \text{g/mol}} = 0.15 \, \text{mol}
\]

Tiếp theo, ta cần tìm tỷ lệ giữa số mol của carbon và hydrogen trong chất hữu cơ A để xác định công thức phân tử.

1. Số mol của carbon (\( C \)) được tính bằng tỷ lệ giữa khối lượng mol \( \text{CO}_2 \) và tỷ lệ mol \( \text{CO}_2 \) trong chất hữu cơ A:

\[
\text{Số mol } C = 0.15 \, \text{mol}
\]

2. Số mol của hydrogen (\( H \)) được tính bằng tỷ lệ giữa khối lượng mol \( \text{H}_2\text{O} \) và tỷ lệ mol \( \text{H}_2\text{O} \) trong chất hữu cơ A:

\[
\text{Số mol } H = 2 \times 0.15 \, \text{mol} = 0.3 \, \text{mol}
\]

Tiếp theo, ta cần tìm tỷ lệ giữa số mol của carbon và hydrogen để xác định công thức phân tử của chất hữu cơ A.

1. Để đơn giản hóa, ta chia số mol \( C \) và \( H \) cho số mol nhỏ nhất trong hai số đó:

\[
\frac{0.15}{0.15} : \frac{0.3}{0.15} = 1 : 2
\]

Vậy tỷ lệ giữa số mol \( C \) và \( H \) là 1:2. Điều này cho thấy công thức phân tử của chất hữu cơ A có thể được biểu diễn bởi \( \text{C}_1\text{H}_2 \).

2. Với khối lượng mol đã biết là 60 g/mol, ta có thể tính số nguyên tử carbon và hydrogen trong mỗi phân tử:

- Mỗi nguyên tử carbon có khối lượng là 12 g/mol.
- Mỗi nguyên tử hydrogen có khối lượng là 1 g/mol.

Sử dụng tỷ lệ 1:2, ta có:

- Số nguyên tử carbon trong mỗi phân tử \( = 1 \times 12 = 12 \)
- Số nguyên tử hydrogen trong mỗi phân tử \( = 2 \times 1 = 2 \)

Do đó, công thức phân tử của chất hữu cơ A là \( \text{CH}_2 \).

b) Công thức cấu tạo đầy đủ của chất hữu cơ A có thể được biểu diễn bởi:

\[
\text{H} - \text{C}(\text{H})_2 - \text{C}(\text{H})_2 - \ldots - \text{C}(\text{H})_2 - \text{H}
\]

Trong đó, mỗi mắc xích \( \text{C}(\text{H})_2 \) biểu diễn một nguyên tử carbon được liên kết với hai nguyên tử hydrogen.

Công thức cấu tạo thu gọn của chất hữu cơ A là \( \text{CH}_2 \).

Câu trả lời:

TK:

Trong một buổi sáng sôi nổi, tôi tham gia vào một hoạt động xã hội đầy ý nghĩa cùng với một nhóm bạn. Hoạt động này không chỉ mang lại niềm vui cho chúng tôi mà còn góp phần tích cực vào việc cải thiện cuộc sống của cộng đồng xung quanh.

Chương trình được tổ chức nhằm mục đích làm sạch môi trường, tập trung vào việc thu gom rác thải và làm sạch khu vực công cộng. Đồng hành cùng chúng tôi là một đội ngũ tình nguyện viên đầy nhiệt huyết, cùng nhau với những chiếc găng tay và túi rác, sẵn sàng bắt tay vào công việc.

Từng bước chân của chúng tôi đi qua những con đường, qua từng góc phố, chúng tôi cảm nhận sự thay đổi dần dần của không gian xung quanh. Từ những túi rác vứt bừa bãi, chúng tôi đã biến chúng trở thành những khu vực sạch sẽ, gọn gàng. Mỗi đoạn đường được làm sạch đều là một bước tiến vững chắc trong hành trình xây dựng môi trường sống xanh - sạch - đẹp.

Không chỉ là việc làm sạch, buổi hoạt động còn mở ra cơ hội giao lưu, kết nối giữa các thành viên trong cộng đồng. Chúng tôi cùng nhau làm việc, trò chuyện, chia sẻ những câu chuyện và cảm xúc. Từ những khám phá và trải nghiệm này, tinh thần đoàn kết và tình bạn trong nhóm ngày càng được củng cố và phát triển.

Cuối cùng, khi nhìn lại công việc đã hoàn thành, tôi cảm thấy hạnh phúc và tự hào vì đã góp phần vào sự phát triển của cộng đồng. Hoạt động xã hội không chỉ là việc làm tốt cho bản thân mà còn mang lại ý nghĩa tích cực cho mọi người xung quanh. Đó là một trải nghiệm đáng nhớ và ý nghĩa mà tôi hy vọng sẽ tiếp tục tham gia và chia sẻ trong tương lai.

Câu trả lời:

TK: 

a) Trọng lượng của quả nặng được treo là khối lượng của quả nặng đó, tức là 500g.

b) Độ dãn của lò xo được tính bằng sự thay đổi trong chiều dài của nó từ trạng thái ban đầu đến khi có quả nặng treo vào. Trong trường hợp này, chiều dài ban đầu của lò xo là 12cm và sau khi treo quả nặng vào thì độ dài của lò xo là 14cm.

\[ \text{Độ dãn của lò xo} = \text{Độ dài mới} - \text{Độ dài ban đầu} \]

\[ \text{Độ dãn của lò xo} = 14\, \text{cm} - 12\, \text{cm} = 2\, \text{cm} \]

c) Khi treo 3 quả nặng có khối lượng như trên, ta giả sử rằng lò xo đang ở trạng thái cân bằng mới, khi đó tổng trọng lượng của các quả nặng sẽ là lực kéo lò xo xuống, và lò xo sẽ đạt đến trạng thái cân bằng khi lực căng và lực đàn hồi của lò xo cân bằng.

Lực căng là tổng trọng lượng của các quả nặng:
\[ \text{Lực căng} = 3 \times 500\, \text{g} = 1500\, \text{g} \]

Độ dãn của lò xo khi treo 3 quả nặng sẽ là sự thay đổi trong chiều dài của nó từ trạng thái ban đầu:
\[ \text{Độ dãn của lò xo khi treo 3 quả nặng} = 14\, \text{cm} - 12\, \text{cm} = 2\, \text{cm} \]

Vì lò xo đạt đến trạng thái cân bằng khi lực căng và lực đàn hồi của lò xo cân bằng, nên ta có phương trình:

\[ \text{Lực căng} = \text{Lực đàn hồi} \]

\[ 1500\, \text{g} = k \times 2\, \text{cm} \]

Trong đó \( k \) là hằng số đàn hồi của lò xo.

Để tính chiều dài mới của lò xo khi treo 3 quả nặng, ta cần tìm giá trị của \( k \). Ta có thể tính được \( k \) bằng cách sử dụng một trong các phép chia sau đây:

\[ k = \frac{\text{Lực căng}}{\text{Độ dãn của lò xo}} \]

\[ k = \frac{1500\, \text{g}}{2\, \text{cm}} \]

\[ k = 750 \frac{\text{g}}{\text{cm}} \]

Bây giờ ta có thể sử dụng giá trị \( k \) để tính chiều dài mới của lò xo khi treo 3 quả nặng:

\[ \text{Lực đàn hồi} = k \times \text{Độ dãn của lò xo khi treo 3 quả nặng} \]

\[ \text{Lực đàn hồi} = 750 \frac{\text{g}}{\text{cm}} \times 2\, \text{cm} = 1500\, \text{g} \]

Vậy, khi treo 3 quả nặng, lò xo sẽ có chiều dài 14cm.

Câu trả lời:

TK:

Để giải bài toán này, ta cần biết trước phương trình phản ứng giữa \( \text{CaSO}_3 \) và \( \text{HCl} \):

\[ \text{CaSO}_3 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{SO}_2 + \text{H}_2\text{O} \]

Theo phản ứng trên, 1 mol \( \text{CaSO}_3 \) tác dụng với 2 mol \( \text{HCl} \) tạo ra 1 mol \( \text{SO}_2 \).

Trước hết, ta cần chuyển đổi số mol của \( \text{CaSO}_3 \) thành số mol của \( \text{SO}_2 \). Để làm điều này, ta cần biết khối lượng mol của \( \text{CaSO}_3 \) và sau đó chuyển đổi nó thành số mol bằng cách sử dụng khối lượng đã cho.

Khối lượng mol của \( \text{CaSO}_3 \) là:

\[ \text{Ca} : 40.08 \, \text{g/mol} \]
\[ \text{S} : 32.07 \, \text{g/mol} \]
\[ 3 \times \text{O} : 3 \times 16.00 \, \text{g/mol} = 48.00 \, \text{g/mol} \]

\[ \text{Molar mass of CaSO}_3 = 40.08 + 32.07 + 48.00 = 120.15 \, \text{g/mol} \]

Số mol của \( \text{CaSO}_3 \) là:

\[ \text{Number of moles} = \frac{\text{Mass}}{\text{Molar mass}} = \frac{9.2 \, \text{g}}{120.15 \, \text{g/mol}} \]

\[ \text{Number of moles} \approx 0.0765 \, \text{mol} \]

Vì mỗi mol \( \text{CaSO}_3 \) tạo ra một mol \( \text{SO}_2 \), nên số mol của \( \text{SO}_2 \) cũng là \( 0.0765 \, \text{mol} \).

Sau đó, để tính thể tích của khí \( \text{SO}_2 \) ở điều kiện chuẩn (0°C và 1 atm), ta sử dụng phương trình chung với điều kiện chuẩn:

\[ \text{V} = \text{n} \times \text{V}_m \]

Trong đó:
- \( \text{V} \) là thể tích của khí ở điều kiện chuẩn (ở lít).
- \( \text{n} \) là số mol của khí.
- \( \text{V}_m \) là thể tích molar của khí ở điều kiện chuẩn, với giá trị gần đúng là 22.4 lít/mol.

\[ \text{V} = 0.0765 \, \text{mol} \times 22.4 \, \text{l/mol} \]

\[ \text{V} \approx 1.72 \, \text{l} \]

Vậy sau phản ứng, thu được khoảng 1.72 lít khí \( \text{SO}_2 \) ở điều kiện chuẩn.