Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 55
Số lượng câu trả lời 508
Điểm GP 6
Điểm SP 146

Người theo dõi (5)

Water drop
Bear
JennnnnTNT
trang anh learntv
Jackson Williams

Đang theo dõi (3)

ILoveMath
Bear
trang anh learntv

Câu trả lời:

a) Để xác định thời điểm và vị trí hai vật gặp nhau, ta sẽ giải hệ phương trình sau: Vật thứ nhất: v1 = u1 + a1 * t1 Vật thứ hai: s2 = u2 * t2

Trong đó:

v1 là vận tốc của vật thứ nhất (chuyển động thẳng nhanh dần đều)u1 là vận tốc ban đầu của vật thứ nhất (0 m/s)a1 là gia tốc của vật thứ nhất (0,4 m/s^2)t1 là thời gian chuyển động của vật thứ nhấts2 là vị trí của vật thứ hai (chuyển động thẳng đều)u2 là vận tốc của vật thứ hai (12 m/s)t2 là thời gian chuyển động của vật thứ hai

Giải hệ phương trình này, ta có: v1 = u1 + a1 * t1 12 = 0 + 0,4 * t1 t1 = 30 giây

s2 = u2 * t2 s2 = 12 * t2

Vì hai vật gặp nhau nên vị trí của vật thứ hai cũng chính là vị trí của vật thứ nhất, nên ta có: s2 = v1 * t2 12 * t2 = 0,4 * 30 t2 = 10 giây

Do đó, thời điểm hai vật gặp nhau là sau 10 giây và vị trí gặp nhau là: s = v1 * t = 0,4 * 10 = 4 mét (tính từ A).

b) Để xác định thời điểm mà khoảng cách giữa hai vật là 160 mét, ta sẽ giải hệ phương trình sau: Vật thứ nhất: s1 = u1 * t1 + 0,5 * a1 * t1^2 Vật thứ hai: s2 = u2 * t2

Trong đó:

s1 là vị trí của vật thứ nhất (chuyển động thẳng nhanh dần đều)u1 là vận tốc ban đầu của vật thứ nhất (0 m/s)a1 là gia tốc của vật thứ nhất (0,4 m/s^2)t1 là thời gian chuyển động của vật thứ nhấts2 là vị trí của vật thứ hai (chuyển động thẳng đều)u2 là vận tốc của vật thứ hai (12 m/s)t2 là thời gian chuyển động của vật thứ hai

Giải hệ phương trình này, ta có: s1 = u1 * t1 + 0,5 * a1 * t1^2 160 = 0 + 0,5 * 0,4 * t1^2 t1^2 = 800 t1 = √800 ≈ 28,3 giây (làm tròn)

s2 = u2 * t2 160 = 12 * t2 t2 ≈ 13,3 giây (làm tròn)

Do đó, thời điểm mà khoảng cách giữa hai vật là 160 mét là sau khoảng 13,3 giây.

Câu trả lời:

Bài 1: D = 612 + 15 × 212 × 31112 × 611 + 7 × 84 × 274

Đầu tiên, chúng ta tính các phép tính trong ngoặc trước: D = 612 + 15 × 44944 × 66532 + 7 × 7056 × 274

Tiếp theo, chúng ta tính phép nhân: D = 612 + 672660 × 66532 + 153312 × 274

Sau đó, chúng ta tính các phép nhân tiếp theo: D = 612 + 44732282560 + 42060928

Cuối cùng, chúng ta tính phép cộng: D = 44732343100

Vậy kết quả là D = 44732343100.

Bài 2: a) 7 × 3x + 15 = 78

Đầu tiên, chúng ta giải phương trình này bằng cách trừ 15 từ hai vế: 7 × 3x = 63

Tiếp theo, chúng ta chia cả hai vế cho 7: 3x = 9

Cuối cùng, chúng ta chia cả hai vế cho 3: x = 3

Vậy giá trị của x là 3.

b) (3x - 2)3 - 11 = 53

Đầu tiên, chúng ta cộng 11 vào hai vế: (3x - 2)3 = 64

Tiếp theo, chúng ta lấy căn bậc ba của cả hai vế: 3x - 2 = 4

Cuối cùng, chúng ta cộng 2 vào hai vế: 3x = 6

Vậy giá trị của x là 2.

c) (x + 3)4 ≤ 80

Đầu tiên, chúng ta lấy căn bậc tư của cả hai vế: x + 3 ≤ 2

Tiếp theo, chúng ta trừ 3 từ hai vế: x ≤ -1

Vậy giá trị của x là -1 hoặc nhỏ hơn.

d) 7 × 5x + 1 - 3.5x + 1 = 860

Đầu tiên, chúng ta tính các phép tính trong ngoặc trước: 7 × 5x + 1 - 3.5x + 1 = 860

Tiếp theo, chúng ta tính các phép nhân: 35x + 1 - 3.5x + 1 = 860

Sau đó, chúng ta tính phép cộng và trừ: 31.5x + 2 = 860

Cuối cùng, chúng ta trừ 2 từ hai vế: 31.5x = 858

Vậy giá trị của x là 27.238 hoặc gần đúng là 27.24.

e) 2x + 24 = 5y

Đây là phương trình với hai ẩn x và y, không thể tìm ra một giá trị duy nhất cho x và y chỉ dựa trên một phương trình. Chúng ta cần thêm thông tin hoặc một phương trình khác để giải bài toán này.