HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Bài 4
50 mm = 5 cm
Thể tích hình hộp chữ nhật:
V = AB . BC . AA' = 3 . 4 . 5 = 60 (cm³)
a) Xét hai tam giác vuông: ∆DAB và ∆DMB có:
DB chung
∠ABD = ∠MBD (do BD là tia phân giác của ∠B)
⇒ ∆DAB = ∆DMB (cạnh huyền - góc nhọn)
b) Do ∆DAB = ∆DMB (cmt)
⇒ DA = DM (hai cạnh tương ứng)
⇒ D nằm trên đường trung trực của AM (1)
Do ∆DAB = ∆DMB (cmt)
⇒ BA = BM (hai cạnh tương ứng)
⇒ B nằm trên đường trung trực của AM (2)
Từ (1) và (2) ⇒ BD là đường trung trực của AM
c) ∆BAM có BA = BM (cmt)
⇒ ∆BAM cân tại B
∆DAM có DA = DM (cmt)
⇒ ∆DAM cân tại D
d) Do D ∈ AC
⇒ AD < AC
Câu lệnh s:=s+1; là sai yêu cầu mà bạn Minh Lệ!
Sai chỗ khai báo biến D mà khi dùng lại ghi thành Dem
Sau khi giảm 10%, giá bán là:
6000000 - 6000000 × 10% = 5400000 (đồng)
Sau khi giảm 10% lần thứ hai, giá bán là:
5400000 - 5400000 × 10% = 4860000 (đồng)
a) Số học sinh giỏi:
40 . 1 : 5 = 8 (học sinh)
Số học sinh còn lại:
40 - 8 = 32 (học sinh)
Số học sinh trung bình:
32 . 3 : 8 = 12 (học sinh)
Số học sinh khá:
40 - 8 - 12 = 20 (học sinh)
b) Tỉ số phần trăm học sinh giỏi so với cả lớp:
8 . 100% : 40 = 20%
Tỉ số phần trăm học sinh khá so với cả lớp:
20 . 100% : 40 = 50%
Tỉ số phần trăm học sinh trung bình so với cả lớp:
100% - 50% - 20% = 30%
Gọi x (học sinh) là số học sinh giỏi theo dự định (x ∈ Z⁺)
⇒ x + 2 (học sinh) là số học sinh giỏi thực tế cuối năm
Số vở mỗi học sinh được thưởng theo dự định: 80/x
Số vở thực tế mỗi học sinh nhận được: 80/(x + 2)
Theo đề bài ta có phương trình:
80/x - 2 = 80/(x + 2)
⇔ 80(x + 2) - 2x(x + 2) = 80x
⇔ 80x + 160 - 2x² - 4x = 80x
⇔ 2x² + 4x - 160 = 0
⇔ x² + 2x - 80 = 0
∆´ = 1 + 80 = 81 > 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x₁ = -1 + 9 = 8 (nhận)
x₂ = -1 - 9 = -10 (loại)
Vậy cuối năm lớp 9A có 8 + 2 = 10 học sinh giỏi.
var s,i:integer;
begin
for i:=1 to 8 do
s:=s+i;
write('Tong la: ',s);
readln
end.