10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 3. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT (02/06/2026) ⚡⚡
----
TRỌNG TÂM LÍ THUYẾT SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT
1. Trao đổi nước:
- Rễ cây hút nước và hút ion khoáng thông qua lông hút. Lông hút là loại tế bào tạo ra bề mặt tiếp xúc giữa rễ cây và đất.
- Lực áp suất rễ là động lực đầu dưới đẩy nước từ rễ lên thân. Lực thoát hơi nước tạo động lực phía trên để kéo nước từ
thân lên lá.
- Lá là cơ quan thoát hơi nước. Thoát hơi nước làm mát lá, làm khí khổng mở để lấy CO2 và tạo đầu trên để kéo nước từ
rễ lên lá.
- Cây mất nước (cây bị héo) nếu lượng nước thoát ra > lượng nước hút vào.
- Thực vật thủy sinh ngâm mình trong nước cho nên toàn bộ bề mặt cơ thể đều có thể hút nước.
- Khi khổng là loại tế bào nào điều tiết quá trình thoát hơi nước.
- Các chất tan được rễ cây hút vào theo cơ chế khuyếch tán, vận chuyển chủ động, vận chuyển thụ động. Nhưng nước thì
chỉ được hút vào theo cơ chế thẩm thấu.
2. Trao đổi khoáng và nitrogen
- Diệp lục được cấu tạo bởi các nguyên tố: Mg, N, C, H, O.
- Acid nucleic (DNA, RNA) được cấu tạo bởi các nguyên tố: P, N, C, H, O.
- Rễ cây chỉ hấp thụ nitrogen dưới 2 dạng là NH4
+
; NO3
-
. Khi vào rễ cây, NO3
-
sẽ được khử thành NH4
+
- Chuyển xác sinh vật thành NH4
+ được gọi là quá trình amôn hóa. Chuyển NO3
- → NH4
+ được gọi là khử nitrat; Chuyển
NH4
+ →NO3
- gọi là nitrat hóa; Chuyển NO3
- → N2 được gọi là phản nitrat. Chuyển N2 thành NH3 được gọi là cố định
đạm (Chỉ có một số vi khuẩn có enzyme nitrogenease mới có khả năng cố định đạm).
- Khi bón phân cho cây, cần chú ý: Đặc điểm của loài cây; Giai đoạn phát triển của cây; Đặc điểm của khí hậu; của đất.
- Bón phân hóa học với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ gây độc cho cây, gây ô nhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi
trường; làm giảm năng suất cây trồng; gây rối loạn quá trình phát triển của cây.
3. Quang hợp:
- Phương trình tổng quát của quang hợp 6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O.
- Quang hợp có 3 chức năng: Tạo ra chất hữu cơ; Chuyển hóa quang năng thành hóa năng; Điều hòa không khí.
- Ánh sáng mặt trời có 7 màu, nhưng cây chỉ quang hợp ở tia sáng đỏ và tia sáng xanh tím. Do vậy, Khi trồng cây dưới
ánh sáng nhân tạo, thì người ta chỉ chọn loại ánh sáng Đỏ và ánh sáng xanh tím để chiếu lên cho cây.
- Hệ sắc tố quang hợp gồm có diệp lục (có diệp lục a và diệp lục b), carotenoit (gồm có caroten và xanthophyl).
Tất cả các sắc tố quang hợp đều hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng về cho diệp lục a theo sơ đồ:
Caroten → Xanthophyl → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng quang hóa.
- Quang hợp có pha sáng và pha tối. Hai pha liên hệ mật thiết với nhau. Pha tối sử dụng một số sản phẩm của pha sáng
(chất NADPH và ATP); Pha sáng sử dụng một số sản phẩm của pha tối (NADP+
; ADP).
- Pha sáng diễn ra ở màng tilacoit, cần có ánh sáng, nước, NADP+
. Pha sáng tạo ra O2; NADPH, ATP.
- Pha tối diễn ra ở chất nền lục lạp, cần có CO2, ATP, NADPH; Pha tối tạo ra glucose, ADP, NADP+
.
- Quá trình quang hợp phụ thuộc vào ánh sáng, nhiệt độ môi trường, lượng nước; nồng độ CO2, nguyên tố khoáng.
- Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 có trong môi trường mà ở nồng độ đó có cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp (cây
không thải CO2 và cũng không thải O2). Cây C4 có điểm bù CO2 thấp hơn cây C3.
- Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó có cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp (cây không thải CO2
và cũng không thải O2). Cây ưa bóng có điểm bù áng sáng thấp hơn cây ưa sáng.
- Điểm bảo hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cây có cường độ quang hợp đạt cực đại. Khi cường độ ánh sáng
vượt qua điểm bảo hòa thì quang hợp giảm dần. Cây C4 có điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn cây C3. Cây ưa sáng có điểm
bão hòa ánh sáng cao hơn cây ưa bóng
- Điểm bảo hòa nhiệt độ là nhiệt độ môi trường mà tại đó cây có cường độ quang hợp đạt cực đại. Khi nhiệt độ vượt qua
điểm bảo hòa thì quang hợp giảm dần.
- Khi bón phân qua lá thì cần chú ý: KHÔNG BÓN KHI trời nắng gắt; khi trời mưa; Phải bón với nồng độ phù hợp; phải
chú ý đặc điểm sinh trưởng của cây.
4. Hô hấp ở thực vật:
- Phương trình tổng quát của hô hấp: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + ATP + nhiệt.
- Thực vật có 2 con đường hô hấp, đó là phân giải kị khí (đường phân và lên men) và phân giải hiếu khí (đường phân và
hô hấp hiếu khí).
- Hô hấp chịu ảnh hưởng của môi trường (nhiệt độ, nồng độ O2, nồng độ CO2, độ ẩm).
- Nông sản dễ bị hư hỏng do quá trình hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ. Do đó, muốn bảo quản nông sản thì người ta phải
hạn chế quá trình hô hấp đến mức thấp nhất.
+ Đối với các loại hạt thì người ta bảo quản bằng phơi khô. Ví dụ hạt lạc, hạt café, hạt ngô, ... ..
+ Đối với các nông phẩm tươi (rau, quả tươi) thì người ta bảo quản bằng ướp lạnh. Ví dụ quả dưa chuột thì bảo quản lạnh.
- Hô hấp sáng là quá trình phân giải sản phẩm quang hợp, xảy ra ở thực vật C3, trong điều kiện ánh sáng mạnh, nhiệt độ
cao (khi đó khí khổng đóng, làm cho cây không lấy được CO2 và dư thừa O2 nên xảy ra hô hấp sáng). Hô hấp sáng làm
giảm năng suất quang hợp. Thực vật C4 và thực vật CAM không có hô hấp sáng (vì 2 nhóm thực vật này có chu trình cố
định CO2 tạm thời để dự trữ CO2).
5. Cảm ứng ở thực vật
Thực vật có các hình thức cảm ứng, đó là hướng động (hướng sáng, hướng nước, hướng trọng lực, hướng hóa chất). Ứng
động sinh trưởng (cảm ứng nở hoa của các loài); Ứng động không sinh trưởng (cụp lá ở cây trinh nữ; ở cây bắt côn
trùng).
6. Sinh trưởng, phát triển ở thực vật
- Thực vật có 3 loại mô phân sinh, đó là (1) mô phân sinh đỉnh rễ và đỉnh chồi (có ở mọi loài thực vật); Mô phân sinh
lóng (chỉ có ở cây 1 lá mầm); Mô phân sinh bên (chỉ có ở cây 2 lá mầm).
- Sinh trưởng sơ cấp (sự tăng trưởng chiều dài cây; do mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng); Sinh trưởng thứ cấp (sự
tăng trưởng đường kính thân cây; do mô phân sinh bên).
7. Sinh sản ở thực vật
Thực vật có sinh sản hữu tính bằng thụ tinh kép. Tinh tử thứ nhất của hạt phấn thụ tinh với noãn cầu, tạo thành hợp tử.
Tinh tử thứ hai thụ tinh với nhân lưỡng cực, tạo thành nội nhũ. Sau thụ tinh, noãn phát triển thành hạt, bầu hoa phát triển
thành quả.