Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 1946
Số lượng câu trả lời 27328
Điểm GP 6299
Điểm SP 21837

Người theo dõi (709)

Đang theo dõi (26)

Tuyet
nguyễn khánh ly
Sun ...
qlamm
TV Cuber

Câu trả lời:

Câu 1. Mô tả sự vận chuyển các chất trong cây

- Trong cây, các chất được vận chuyển nhờ mạch gỗ và mạch rây.

- Mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá. Rễ hút nước và chất khoáng trong đất, sau đó đưa lên các bộ phận phía trên của cây.

- Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ do lá tạo ra trong quá trình quang hợp đến thân, rễ, hoa, quả, hạt để nuôi cây.

Ví dụ: Rễ hút nước từ đất, nước được đưa lên lá; lá quang hợp tạo chất dinh dưỡng rồi vận chuyển đến quả để quả lớn lên.

Câu 2. Lấy ví dụ chứng tỏ hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt, chăn nuôi và học tập đời sống

Cảm ứng ở sinh vật là khả năng sinh vật tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.

Ví dụ trong trồng trọt: Cây mọc hướng về phía có ánh sáng. Khi đặt chậu cây gần cửa sổ, sau một thời gian thân cây nghiêng về phía ánh sáng.

Ví dụ trong chăn nuôi: Khi nghe tiếng gọi hoặc tiếng gõ máng ăn, gà, lợn, cá có thể tập trung lại để ăn. Đây là phản ứng với âm thanh.

Ví dụ trong đời sống, học tập: Khi nghe tiếng trống trường, học sinh biết vào lớp hoặc ra chơi. Đây là phản ứng của con người với âm thanh.

Câu 3. Cơ thể người và sứa nước chiếm bao nhiêu phần trăm? Con voi có thể uống bao nhiêu nước trong một ngày?

- Cơ thể người có khoảng 70% là nước.

- Cơ thể sứa có khoảng 95% là nước.

- Một con voi trưởng thành có thể uống khoảng 160 – 300 lít nước mỗi ngày, tùy kích thước cơ thể, thời tiết và điều kiện sống.

=> Điều đó cho thấy nước rất quan trọng đối với cơ thể sinh vật.

Câu 4. Ảnh hưởng của các yếu tố chủ yếu đến quá trình quang hợp và hô hấp

- Đối với quang hợp

Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp gồm:

Ánh sáng: Ánh sáng càng phù hợp thì quang hợp càng mạnh. Nếu thiếu ánh sáng, cây quang hợp yếu.

Nồng độ khí CO₂: CO₂ là nguyên liệu của quang hợp. Nếu nồng độ CO₂ phù hợp, cây quang hợp tốt hơn.

Nhiệt độ: Nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao đều làm quang hợp giảm. Mỗi loài cây có nhiệt độ thích hợp khác nhau.

Nước: Thiếu nước làm khí khổng đóng lại, cây khó hấp thụ CO₂ nên quang hợp giảm.

- Đối với hô hấp

Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp gồm:

Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng đến mức thích hợp thì hô hấp tăng. Nếu nhiệt độ quá cao, hô hấp giảm hoặc cây bị chết.

Oxygen: Oxygen cần cho quá trình hô hấp. Thiếu oxygen, hô hấp bị giảm.

Nước: Hạt khô hô hấp yếu; khi đủ nước, hạt nảy mầm và hô hấp mạnh hơn.

Câu 5. Mô tả và giải thích quá trình quang hợp ở thực vật. Tại sao quang hợp quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất?

Quang hợp là quá trình cây xanh sử dụng ánh sáng mặt trời, nước và khí carbon dioxide để tạo ra chất hữu cơ và thải ra khí oxygen.

Phương trình chữ: Nước + Carbon dioxide → Chất hữu cơ + Oxygen

Điều kiện: có ánh sáng và chất diệp lục.

Cây lấy nước từ đất nhờ rễ, lấy khí CO₂ từ không khí qua lá. Nhờ ánh sáng mặt trời và diệp lục trong lá, cây tạo ra chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể và giải phóng khí oxygen ra môi trường.

Quang hợp rất quan trọng vì:

- Quang hợp tạo ra chất hữu cơ làm thức ăn cho thực vật, động vật và con người.

- Quang hợp tạo ra khí oxygen cần cho sự hô hấp của sinh vật.

- Quang hợp giúp hấp thụ CO₂, góp phần làm cân bằng khí trong không khí.

=> Vì vậy, cây xanh được xem là nguồn sống quan trọng trên Trái Đất.

Câu 6. Tập tính bẩm sinh và tập tính học được khác nhau như thế nào? Lấy ví dụ

- Tập tính bẩm sinh là tập tính sinh ra đã có, không cần học tập, thường do di truyền.

Ví dụ: Gà con mới nở đã biết mổ thức ăn. Em bé mới sinh đã biết bú mẹ. Nhện biết giăng tơ.

- Tập tính học được là tập tính hình thành trong quá trình sống, nhờ học tập, rèn luyện hoặc bắt chước.

Ví dụ: Chó biết bắt tay khi được huấn luyện. Khỉ biết dùng que để lấy thức ăn. Học sinh biết làm bài tập sau khi được học.

Khác nhau: Tập tính bẩm sinh có sẵn từ khi sinh ra, còn tập tính học được được hình thành trong quá trình sống.

Câu 7. Trình bày khái niệm sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Cho ví dụ

- Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cơ thể sinh vật.

Ví dụ: Cây đậu cao lên, thân to hơn, lá nhiều hơn. Em bé lớn lên, tăng chiều cao và cân nặng.

- Phát triển là những biến đổi của cơ thể sinh vật theo thời gian, bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và chức năng sinh lí.

Ví dụ: Trứng gà phát triển thành gà con rồi thành gà trưởng thành. Sâu bướm phát triển thành nhộng rồi thành bướm.

Câu 8. Tính nhu cầu cung cấp nước cho bạn Tân

Bạn Tân cao 1m40, nặng 35 kg.

Theo khuyến nghị, trẻ em ở tuổi vị thành niên cần khoảng 40 ml nước/1 kg thể trọng/ngày.

Ta có: 35 × 40 = 1400 ml

Đổi ra lít: 1400 ml = 1,4 lít

=> Vậy, mỗi ngày bạn Tân cần uống khoảng 1,4 lít nước.

Lời khuyên cho bạn Tân: Bạn nên uống đủ nước mỗi ngày, không đợi quá khát mới uống. Ngoài nước lọc, có thể bổ sung nước qua canh, sữa, hoa quả. Bên cạnh đó, cần ăn đủ chất dinh dưỡng như tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất; hạn chế nước ngọt, đồ ăn nhanh để có cơ thể khỏe mạnh.

Câu 9. Phân tích vai trò của tập tính trong việc thích nghi và sinh tồn của động vật

Tập tính giúp động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại tốt hơn.

Tập tính giúp động vật kiếm thức ăn. Ví dụ: Mèo rình bắt chuột, chim kiếm mồi cho con.

Tập tính giúp động vật tránh kẻ thù. Ví dụ: Thỏ bỏ chạy khi gặp cáo, mực phun mực để trốn thoát.

Tập tính giúp động vật sinh sản và chăm sóc con non. Ví dụ: Chim làm tổ, ấp trứng và nuôi con.

Tập tính giúp động vật di cư để tránh điều kiện bất lợi. Ví dụ: Chim di cư khi mùa đông đến.

Nhờ có tập tính, động vật có thể tìm thức ăn, tự vệ, sinh sản và duy trì nòi giống.

Câu 10. Vì sao cây xanh được gọi là “lá phổi xanh” của Trái Đất?

Cây xanh được gọi là “lá phổi xanh” của Trái Đất vì cây xanh có vai trò rất quan trọng đối với không khí và sự sống.

Trong quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí CO₂ và thải ra khí O₂. Oxygen là khí cần thiết cho sự hô hấp của con người và nhiều sinh vật khác.

Ngoài ra, cây xanh còn giúp lọc bụi, giảm ô nhiễm không khí, điều hòa khí hậu, làm mát môi trường và bảo vệ đất.

=> Vì vậy, trồng và bảo vệ cây xanh chính là góp phần bảo vệ sự sống trên Trái Đất.

Câu 11. Nồng độ CO₂, nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp

Nồng độ khí CO₂ bình thường trong không khí khoảng 0,03% – 0,04%.

Nếu nồng độ CO₂ tăng đến mức phù hợp thì quang hợp có thể tăng. Tuy nhiên, nếu CO₂ quá cao, khoảng 0,2% trở lên, cây có thể bị ảnh hưởng xấu, thậm chí bị ngộ độc và chết.

Nhiệt độ thấp nhất để cây ở vùng ôn đới có thể quang hợp thường khoảng 0°C – 5°C. Nếu nhiệt độ quá thấp, quá trình quang hợp diễn ra rất yếu hoặc ngừng lại.

Nhiệt độ thích hợp cho quang hợp của nhiều loài cây thường khoảng 25°C – 35°C.

Khi nhiệt độ trên khoảng 40°C, quá trình quang hợp có thể giảm mạnh hoặc ngừng hẳn vì enzyme trong cây bị ảnh hưởng.

=> Kết luận: Quang hợp phụ thuộc vào nồng độ CO₂, ánh sáng, nước và nhiệt độ. Nếu các yếu tố này quá thấp hoặc quá cao đều làm quang hợp giảm.

Câu trả lời:

Câu 1: Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Trong phân tử sodium chloride (NaCl):

Nguyên tử Na nhường 1 electron để trở thành ion dương: Na → Na⁺ + 1e

Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion âm: Cl + 1e → Cl-

Ion Na⁺ và ion Cl⁻ hút nhau tạo thành hợp chất NaCl.

Vậy, trong NaCl có liên kết ion giữa Na⁺ và Cl⁻.

Câu 2: Trong phân tử nước H₂O, nguyên tử Oxygen (O) liên kết với 2 nguyên tử Hydrogen (H) bằng liên kết cộng hóa trị.

Mỗi nguyên tử H góp 1 electron, nguyên tử O góp electron để tạo thành 2 cặp electron dùng chung.

Sơ đồ đơn giản: H – O – H

Vậy, trong phân tử H₂O có 2 liên kết cộng hóa trị O–H.

Câu 3a:

Ý nghĩa của các công thức hóa học:

- Fe₂O₃:

Gồm 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử O.

Tên gọi: iron(III) oxide hoặc sắt(III) oxit.

- CaO:

Gồm 1 nguyên tử Ca và 1 nguyên tử O.

Tên gọi: calcium oxide hoặc canxi oxit.

- P₂O₅:

Gồm 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O.

Tên gọi: diphosphorus pentoxide hoặc điphotpho pentaoxit.

Câu 3b: Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố:

- Fe₂O₃

Khối lượng phân tử: 56 × 2 + 16 × 3 = 160 (đ.v.C)

%Fe = 112/160 × 100% = 70%

%O = 48/160 × 100% = 30%

- CaO

Khối lượng phân tử: 40 + 16 = 56 (đ.v.C)

%Ca = 40/56 × 100% ≈ 71,43%

%O = 16/56 × 100% ≈ 28,57%

- P₂O₅

Khối lượng phân tử: 31 × 2 + 16 × 5 = 142 (đ.v.C)

%P = 62/142 × 100% ≈ 43,66%

%O = 80/142 × 100% ≈ 56,34%