Xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd của một loài phân li độc lập với nhau a) cá thể mang 2 gen cặp lặn đồng hợp lặn, hãy viết những kiểu gen có thể xảy ra b) cá thể mang 2 cặp gen dị hợp, hãy viết những kiểu gen có thể xảy ra
Một quần thể cây trồng gồm 200 cây có kiểu gen AA và 800 cây có kiểu gen Aa. Cho các cây này tự thụ phấn liên tục sau hai thế hệ thu được F2. Hãy tính tỉ lệ các cây có kiểu gen dị hợp tử và tỉ lệ các cây có kiểu gen đồng hợp tử trội ở F2.
MỌI NGƯỜI GIÚP MK VS Ạ, MK ĐANG CẦN GẤP Ạ!
Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở:
a, Cơ thể mang kiểu gen đồng hợ trội và dị hợp
b, Cơ thể mang kiểu gen dị hợp
c, Cơ thể mang kiểu gen đồng hợp lặn
d, Cơ thể mang kiểu gen đồng hợp và dị hợp
Tính tần số alen trong các trường hợp:
- Tần số kiểu gen đồng hợp lặn gấp 2 lần dị hợp.
- Tần số kiểu gen đồng hợp lặn gấp 6 lần dị hợp.
Giả sử trong tế bào ở một loài sinh vật có 3 cặp NST tương đồng ,cặp thứ 1 chứa 2 cặp gen dị hợp Bb và Dd,cặp thứ 2 chứa 1 cặp gen dị hợp Ee và cặp thứ 3 là cặp NST giới tính XX
a/viết các kiểu gen có thể có của tế bào nói trên.
b/Viết các loại giao tử tạo ra khi tế bào nói trên giảm phân bình thường hình thành giao tử
hãy lấy 2 ví dujcho mỗi thuật ngữ sau : cặp tính trnajg tương phản , kiểu hình , kiểu gen thể đồng hợp , biến dị tổ hợp
Ở một loài thực vật, xét hai cặp tính trạng: màu sắc hạt và hình dạng vỏ hạt do 2 cặp gen quy định. Cho giao phấn giữa 2 cây bố mẹ thu được thế hệ lai F1 có kết quả sau:
56,25% số cây có hạt vàng, vỏ trơn;
18,755 số cây có hạt vàng, vỏ nhăn;
6,25% số cây có hạt xanh, vỏ nhăn;
a/. Mỗi cặp tính trạng trên do quy luật di truyền nào điều khiển ? Giai thích?
b/. Tổ hợp 2 tính trạng trên do quy luật di truyền nào diều khiển? Giải thích?
c/. Xác định kiểu gen của bố và mẹ và viết sơ đồ phép lai trên.
Câu 1: Ở một loài thực vật xét 3 cặp gen ( Aa, Bb, Dd) mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho phép lai AaBbDd X AaBbDd.
a. Có bao nhiêu loại KH ở F1? Sự phân li KH tuân theo công thức nào?
b. Không cần lập bảng hãy tính sự xuất hiện ở F1 kiểu gen AabbD; AaBbDd.
Câu 2: Cho 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST tương đòng khác nhau kí hiệu A,a,B,b,D,d. Mỗi cặp quy định một tính trạng và trội hoàn toàn.
a. Cho cây mang 3 tính trạng trội lai phân tích. Xác định kiểu gen của P.
b. Cho một cây có kiểu gen AaBbDd lai với cây có kiểu gen AabbDd tạo F1. Xác định số kiểu gen và tỉ lệ kiểu gen F1.
Câu 3:
1. Tế bào lưỡng bội của một loài mang một cặp NST tương đồng trên đó có 2 cặp gen dị hợp tử sắp xếp như sau: AB/ab. Qua giảm phân tế bào đó cho mấy loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại là bao nhiêu?
2. Tế bào lưỡng bội của một loài mang hai cặp NST tương đồng. Cặp 1 mang cặp gen Aa, cặp 2 mang cặp gen BD/bd. Qua giảm phân tế bào đó cho mấy loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại là bao nhiêu?
3. Tế bào lưỡng bội của một loài mang ba cặp NST tương đồng. Cặp 1 mang cặp gen Aa, cặp 2 mang cặp gen BC/Bc, cặp 3 mang một cặp gen Dd. Qua giảm phân tế bào đó cho mấy loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại là bao nhiêu?
Một cá thể có kiểu gen chứa ba cặp gen kí hiệu là Aa, BB và Dd; các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cá thể này có kiểu gen và cho giao tử với tỉ lệ như thế nào trong trường hợp:
a. Ba cặp gen Aa, BB, Dd nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
b. Hai cặp gen Aa, BB cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác.
c. Ba cặp gen Aa, BB, Dd (theo thứ tự) cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Biết rằng, cấu trúc và số lượng của nhiễm sắc thể không thay đổi trong quá trình giảm phân tạo giao tử.