Đổi $1,6(tấn)=1600(kg)$
$\to n_{CaC_2}=\frac{1600.80\%}{64}=20(kmol)$
Theo sơ đồ: $n_{CH_2=CHCl}=n_{CaC_2}=20(kmol)$
$\to m_{PVC}=m_{CH_2=CHCl}=20.62,5=1250(kg)=1,25(tấn)$
Đáp án $A$
Đổi $1,6(tấn)=1600(kg)$
$\to n_{CaC_2}=\frac{1600.80\%}{64}=20(kmol)$
Theo sơ đồ: $n_{CH_2=CHCl}=n_{CaC_2}=20(kmol)$
$\to m_{PVC}=m_{CH_2=CHCl}=20.62,5=1250(kg)=1,25(tấn)$
Đáp án $A$
Ghi Đ(đúng) hoặc S (sai) vào ô trống bên cạnh các câu sau:
a) Anđehit là hợp chất chỉ có tính khử.
b) Anđehit cộng hidro tạo thành ancol bậc một.
c) Anđehit tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong ammoniac sinh ra bạc kim loại.
d) Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát CnH2nO.
e) Khi tác dụng với hidro, xeton bị khử thành ancol bậc II.
Hợp chất X no, mạch hở có phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11% còn lại là O. tỉ số hơi của X so với oxi bằng 2,25
a) Tìm công thức phân tử của X
b) X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng khi tác dụng với hidro sinh ra X1. X1 tác dụng được với natri giải phóng hidro. Viết công thức cấu tạo va gọi tên của hợp chất X.
Oxi hóa không hoàn toàn etilen (có xúc tác) để điều chế anđehit axetic thu được hỗn hợp X. Dẫn 2,24 lít khí X (quy về đktc) vào một lượng dư dung dịch bạc nitrat trong NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn thấy có 16,2 gam bạc kết tủa.
Cho 8,0 gam hỗn hợp hai anđehit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của anđehit no, đơn chức, mạch hở tác dụng với bạc nitrat trong dung dịch ammoniac (lấy dư) thu được 32,4 gam bạc kết tủa. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên các anđehit.
Viết các phương trình hóa học để chứng tỏ rằng, anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Thế nào là anđehit? Viết công thức cấu tạo của các anđehit có công thức phân tử C4H8O và gọi tên chúng.
Cho 1,0 ml dung dịch fomanđehit 5 % và 1,0 ml dung dịch NaOH 10,0 % vào ống nghiệm, sau đó thêm tiếp từng giọt dung dịch CuSO4và lắc đều cho đến khi xuất hiện kết tuả. Đun nóng phần dung dịch phía trên, thấy có kết tủa màu đỏ gạch của Cu2O. Giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết phương trình hóa học.
Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm 1 ancol đơn chức X và một andehit no, đơn chức mạch hở Y. Sau phản ứng thu được 19,12 lít CO2 (đktc) và 27 gam H2O.
a. Xác định CTPT của X,Y
b. Nếu cho 26,6 gam hỗn hợp M tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư, hòa tan toàn bộ lượng bạc sinh ra trong dung dịch HNO3 lãng thu được 4,48 lít NO ở đktc. Xác định CTCT của X, Y.
cho hh X gồm 2 anđehit đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với H2 (Ni,t), thu được hh Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 6,6 gam CO2 và 4,5 gam H2O.Xác định công thức phân tử của 2 anđehit trong X, và tính khối lượng mỗi anđehit trong hh X
Hoàn thành dãy chuyển hóa sau bằng các phương trình hóa hoc:
metan → metyl clorua → methanol → metanal → axit fomic