Nung nóng một hổn hợp 6,4gam lưu huỳnh va 2,6gam kẽm trong một bình kính. Sau khi phản ứng kết thúc thì chất nào còn dư ? bao nhiêu gam
A S dư và 4 gam B Zn dư và 5,12gam C cả 2 đều dư và 7,13gam D S dư và 5,12 gam
10. Định nghĩa acid, base theo lý thuyết acid-base của Arrhenius; thuyết proton về acid, base của BronstedLowry; thuyết electron về acid, base của Lewis?
11. Thuyết proton về acid, base của Bronsted-Lowry: Cặp acid/base liên hợp; Tính chất acid-base của một chất trong dung môi nước; Phản ứng acid-base? Quan hệ giữa Ka và Kb của một cặp acid/base liên hợp HA/A−?
12. Tính pH của một số dung dịch acid, base đơn bậc đơn giản.
13. Sự thuỷ phân muối và xác định pH môi trường của các dung dịch muối đó.
14. Dung dịch đệm là gì? Cấu trúc của dung dịch đệm? Tính pH của dung dịch đệm? Ứng dụng của dung dịch đệm.
giúp với các bạn?
Cho 4.64 gam hỗn hợp X gồm FeS, FeS2, CuS, Cu2S vào dung dịch HNO3 dư. Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch A và 9.408 lít khí NO2 duy nhất. Cho dung dịch A vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì được 16.73 gam kết tủa. Lọc lấy kết tủa và đem nung nóng đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Tính giá trị của m ?
Nung nóng 17,2 gam hỗn hợp bột A gồm sắt và lưu huỳnh trong một bình kín không có oxi đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn B. Hòa tan B trong dd HCl dư thu được hỗn hợp khí D có tỉ khối so với hiđro là 7,4 . Xác định khối lượng mỗi chất có trong A và B.
Nung nóng 7,2 gam kim loại M có hóa trị không đổi với 8 gam bột S. Sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Hiệu suất của phản ứng tạo muối sunfua đạt 50%. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít hỗn hợp khí Y. Tìm kim loại M và tỉ khối của Y so với H2 .
trong 1 bình khí dung tích 11,2 (l) chứa đầy 02(đktc) và có sẵn 6,4 g bột S. Đốt nóng bình đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau đó đưa về t độ thấy áp suất trong bình là 1,25 atm. Tính t và khối lượng 1 lít khí trong bình sau phản ứng
Câu 65: Khi cho 18,4 gam một kim loại thuộc nhóm IA tác dụng với nước thì có 8,96 lít H2 (đktc) thoát ra. Kim loại đó là
A. Li. B. K. C. Na. D. Rb
Câu 66: Cho 4,4 gam hỗn hợp hai kim loại ở 2 chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, tác dụng với dung dịch axit clohiđric dư thấy có 3,36 lít khí H2 bay ra(đktc). Hai kim loại đó là (biết nhóm IIA có: Be=9, Mg=24, Ca=40, Sr=88, Ba=137)
A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Ca và Sr. D. Sr và Ba. Câu 67*: Tìm công thức của hợp chất ion M2X3; biết M, X thuộc 3 chu kỳ đầu của bảng tuần hoàn và tổng số electron trong M2X3 là 50.
A. Al2O3 B. B2O3 C. Al2S3 D. B2S3
Câu 68: Sắp xếp các nguyên tố F, Mg, Cl, Na, K theo thứ tự tăng dần độ âm điện
A. F, Cl, Mg, Na, K. B. F, Cl, K, Mg, Na.
C. K, Mg, Na, Cl, F. D. K, Na, Mg, Cl, F.
Câu 69: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là
A. Zn. B. Cu. C. Mg. D. Fe.
Câu 70: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là
A. 13x - 9y. B. 46x - 18y. C. 45x - 18y. D. 23x - 9y.
nung 4,8 gam Mg với 3,2 gam S đến khi phản ứng sảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A. Cho rắn A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được khí B. Tính tỉ khối B đối với He là
cho 16,8 gam Fe tác dụng vs 12,8 gam S đun nóng thu đc chất rắn X. Cho X tác dụng vs dung dịch HCl dư thu đc V lít khí ở đktc. Giá trị của V là
t cảm ơn!!