Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
| a. 2 × 9 × 5 × 7 × 4 × 25 | b. 6 × 14 × 5 × 4 × 2 × 25 |
| = ………………………………………………..…….……….. = ……………………………………………………….….…... = …………………………………………………………...….. = ……………………………………………………………….. | = ……………………….…………………………………………….. = ………………….………………………………………………….. = ……………………………….…………………………………….. = ……………………………….…………………………….……….. |
Câu 5. Tìm y, biết y × 5 = y × 6.
| A. Không tìm được y | B. y = 10 | C. y = 5 | D. y = 0 |
Câu 6. Khối lớp Bốn có 115 học sinh, khối lớp Ba có 85 học sinh. Mỗi học sinh được thưởng 8 quyển vở. Học sinh cả hai khối được thưởng tất cả số quyển vở là:
| A. 1600 quyển vở | B. 200 quyển vở |
| C. 1520 quyển vở | D. 1420 quyển vở |