Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 657
Số lượng câu trả lời 41
Điểm GP 0
Điểm SP 5

Người theo dõi (4)

Nhật Minh Đinh
nguyễn thế
Phạm Hùng Dũng
Phùng khánh my

Đang theo dõi (2)


Lê Hà Ny
Lê Hà Ny

Điền đúng sai trong các câu sau 

Cầu 37. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

 

Tư liệu 1: "Tất cả mọi người sinh ra có quyên bình đăng. Tạo hóa cho họ những quyên không ai có thê xâm phạm được; trong những quyền ây, có quyên được sông, quyên tự do và quyên mưu câu hạnh phúc".

(Tuyên ngôn Độc lập (Mĩ, năm 1776)

Tư liệu 2:

"Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình dẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể d     trên lợi ích chung.

Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bở"

(Tuyên ngôn Nhân quyên và Dân quyên (Pháp, năm 1789)

1. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế ki XVIII

2. Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước
Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân
3. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyên tư hữu cả nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu - nghèo trong xã hội

4. Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp

Lê Hà Ny

Câu 31. Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

A.quá trình hợp tác ở các nước tư bản                     B. Sự phát triền của các tổ chức độc quyền.

C.Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.                D. Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

Câu 32. Nội dung nào sau đầy phần ánh không đúng đặc điểm chủ nghĩa tư bản độc quyền?

A. Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao.

B. Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng.

C. Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

D, Tắng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

Câu 33a: Nội dụng nào sau đây không phải đặc điểm tình hình nướcc Pháp cuối thế kì XVIII?

A.lấy thah giáo làm ngọn cờ tư tưởng

B. xuất hiện chào lưu triết học ánh sáng

C. Xã hội phân chia thành các đắng câp.

D. Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

Câu 33b: đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa anh ở bắc myc giữa tk XVIII là

A. miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp.

B miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp.

C.kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

D.phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập

Câu 34. Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

A. sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

B. xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế

C lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.

D. các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

Lê Hà Ny

Câu 21. Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI -XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

A. dân tộc và dân chủ.                                B. dân tộc và dân sinh.

C. độc lập và tự do.                                   D. dân chủ và dân quyền.

Câu 22: một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yêu của các cuộc cách mạng tư sản tk XVI-XVIII là giai cấp

A.     Tư sản          B. công nhân              C. nông dân             D. địa chủ

Câu 23. Trong những năm 50 - 70 của thể kđ XIX, các cuộc cáa mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là

A.cách mạng tư sản Anh                                                     B cách mạng tư sản Pháp

C. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ                               D.Cải cách nông nô ở Nga

Câu 24. Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc của, thực dân phương Tây, ngoại trừ

A. Xiêm và Nhật Bản                                      B. Nhật Bản và Trung Quốc

C. Trung Quốc và Xiêm                                  D. Ân Độ và Xiêm

Câu 25. Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.                                     B. Anh và đế quốc Mĩ.

C. Tây Ban Nha và Pháp.                                                 D. Pháp và Đức.

Câu 26: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là "công xưởng của thế giới" và "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn"?

A. Pháp                   B. Anh               C. Đức                       D. Mĩ

Câu 27: Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

A, độc quyền                                                  B. tự do cạnh tranh.

C. hòa hoãn.                                                   D. hợp tác.

Câu 28: Cuối thế kí XIX, quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước khu vực Mĩ Latinh?

A. Tây Ban Nha                          B. Bồ Đào Nha                C. Anh                 D. Mĩ

Câu 29: Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ

XX là sự hình thành của các

A. chủ nghĩa tư bản hiện đại                                                 B. tô chức độc quyền

C. tổ chức liên kết khu vực                                                   D. tố chức liên kết quốc tế

Câu 30: Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

A. Chạy đua vũ trang                                      B. Sự bình đẳng xã hội

C. Cơ cấu giai cấp xã hội                                D. Khoa học - công nghệ.

Lê Hà Ny

Câu 10. Từ đầu thể kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước từ bản phương Tây đã tăng cường

A. hợp tác và mở rộng đầu tư.                                    B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

C. xâm lược và mở rộng thuộc địa.                            D. đổi mới hình thức kinh doanh.

Câu 11. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

A. tự do cạnh tranh.                                B. cải cách đất nước.

C. đế quốc chủ nghĩa.                            D. chủ nghĩa phát xít.

Câu 12. Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

A. xâm lược thuộc địa.                         B. giao lưu buôn bán.

C. toàn cầu hóa.                                   D. hợp tác kinh tế.

Câu 13. Cho đến cuổi thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.                       B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.                   D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

Câu 14. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhât?

A. Đức                             B. Italia                     C. Nhật                         D. Anh

Câu 15. Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kĩ XIX đầu thế ki XX) là kết quả của sự liên minh giữa

A. vô sản và tư sản.                             B. chủ nô và tư sản.

C. các nhà tư bản lớn.                         D. địa chủ và quý tộc.

Câu 16. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

A.     Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

B.      Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

C.      Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

D.     Cải cách nông nô ở nga và cuộc nội chiến ở mỹ

Câu 17: nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

A. Nguồn nhân công ngày dâng cạn kiệt.                        B. Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

C. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.                        D. Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

Câu 18:  chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nc tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

A. phát triển khoa học – kĩ thuật                             B. giải quyết tình trạng thất nghiệp.

C. thu hút nguồn vốn dầu tư bên ngoài.                  D. nguyên liệu và nguồn nhân công.

Câu 19: nước anh đc mệnh danh là “đế quốc mà mặt trời ko bao giờ lặn” vì lí do nào đó sau đây?

A.     Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

B.      Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

C.      Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

D.     Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

Câu 20. Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI- XVIII là

A, lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

B. lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó.

C.tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

D. mở đường cho sự phát triên của chủ nghĩa xã hội.