HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Bài 3 (SGK trang 94): Trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy . Nêu hai ví dụ để minh họa.
Bài 2 ( SGK - 94 ) : Trình bày sự khác nhau về việc điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp về nguyên liệu ,sản lượng và giá thành.
Bước 1 : Dùng quỳ tím => quỳ tím chuyển đỏ : H2SO4, HCl
Quỳ tím không đổi màu : K2SO4
Quỳ tím chuyển xanh : K2CO3
Bước 2 : Cho 2 axit vừa phân biệt được phản ứng với Ba(OH)2 => thí nghiệm nào thu được kết tủa trắng => H2SO4
H2SO4 + Ba(OH)2 --> BaSO4↓ trắng + 2H2O
Không thu được kết tủa : HCl
Dẫn khí CO chứ không phải CO2 em nhé
CO + CuO --> Cu + CO2 (1)
hỗn hợp khí thu được gồm \(\left\{{}\begin{matrix}CO_2\\CO_{dư}\end{matrix}\right.\). Cho hỗn hợp khí hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 thì CO2 sẽ phản ứng
CO2 + Ba(OH)2 --> BaCO3↓ + H2O
nBaCO3 = 59,1/197 = 0,3 mol => nCO2 = 0,3 mol
Theo pư (1) ta thấy nCuO = nCO2 => mCuO = 0,3.80 = 24 gam
Các bazo không tan đều bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao tạo oxit kim loại tương ứng và nước.
Các hidroxit tan thường là của các kim loại ( Li , Na, K , Ca, Ba ...)
=> Chọn C
Cu(OH)2 --> CuO + H2O
2Fe(OH)3 --> Fe2O3 + 3H2O
Zn(OH)2 --> ZnO + H2O
nCO2 =\(\dfrac{4,48}{22,4}\)=0,2 mol
PTHH CO2 + Ba(OH)2 --> BaCO3 + H2O
CO2 phản ứng vừa đủ với Ba(OH)2 => nBa(OH)2 = 0,2 mol
=> mBa(OH)2 = 0,2.171 = 34,2 gam
khối lượng 200ml dung dịch Ba(OH)2 có d = 1,12g/ml = 200.1,12 = 224 gam
C%Ba(OH)2 = \(\dfrac{m_{\left(ct\right)}}{m_{\left(dd\right)}}.100\)= \(\dfrac{34,2}{224}.100\)= 15,27%
2NaCl + 2H2O điện phân dd có màng ngăn --> 2NaOH + Cl2 + H2
nCl2 =\(\dfrac{8,96}{22,4}\)= 0,4 mol . Hiệu suất phản ứng = 80% => nNaCl = \(\dfrac{0,4.2}{80\%}\)=1 mol
=> mNaCl = 1.58,5 = 58,5 gam
Fe + 2HCl --> FeCl2 + H2
nFe = \(\dfrac{11,2}{56}\)=0,2 mol . Theo tỉ lệ phản ứng => nFeCl2 = nH2 = 0,2 mol
a. H2 + CuO --> Cu + H2O
nCuO = nH2 => mCuO = 0,2 . 80 = 16 gam
b. mFeCl2 = 0,2 .127= 25,4 gam