HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
42,5 g
7.
a,CuO+H2→Cu+H2OCuO+H2→Cu+H2O
b,
nCuO=1280=0,15(mol)
⇒nCu=nCuO=0,15(mol)
⇒mCu=0,15.64=9,6(g)
c, nH2=nCuO=0,15(mol)
PTHH:2Al+6HCl→2AlCl3+3H2
________0,1 ___________________ 0,15__mol
⇒mAl=0,1.27=2,7(g)
6.a. Phương trình phản ứng:
Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2 ↑ (1)
2Al + 3H2SO4loãng → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑ (1)
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2 ↑ (3)
b. Theo các phương trình phản ứng (1), (2) và (3), cùng một lượng kim loại tác dụng với lượng axit dư thì kim loại nhôm sẽ cho nhiều khí hiđro hơn như sau:
Zn + H2SO4loãng → ZnSO4 + H2 ↑ (1)
65g 22,4 lít
2Al + 3H2SO4loãng → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑ (2)
2.27g = 54 g 3.22,4 = 67,2 lít
56g 22,4 lít
c. Nếu thu được cùng một thể tích khí hiđro (ví dụ là 22,4 lít) thì khối lượng kim loại nào nhỏ là nhôm ((frac{54}{3}) = 18g), tiếp theo là sắt (56g) và cuối cùng là kẽm (65g).
5.
4.
2KClO3 -to-> 2KCl + 3O2
0,04 --> 0,06 (mol)
nKClO3=m/M=4,9/122,5=0,04(mol)
VO2=n.22,4=0,06.22,4=1,344(l)
1.24=16(tế bào)
D. 75% và 25%
D. Cl2,O2