Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Thành phố Hồ Chí Minh , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 55
Số lượng câu trả lời 0
Điểm GP 0
Điểm SP 1

Người theo dõi (0)

Đang theo dõi (0)


Chủ đề:

Ôn tập học kì II

Câu hỏi:

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Thời tiết và khí hậu khác nhau ở điểm nào?

Câu 2: Cách tính nhiệt độ trung bình tháng và nhiệt độ TB năm?

Câu 3: Khí áp là gì? Nguyên nhân nào sinh ra khí áp?

Câu 4: Nhiệt độ là gì? Nêu cách tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng và năm?

Câu 5: Đặc điểm của 5 đới khí hậu trên Trái Đất?

Câu 6: Gió được sinh ra từ đâu? Các vòng hoàn lưu khí quyển trên Trái Đất?

Bài tập 1:

Đỉnh núi Phan-xi-pang ở Việt Nam cao 3143m và biết nhiệt độ ở chân núi vào ngày nắng nóng nhất là 30°C. Vậy nhiệt độ ở đỉnh núi là bao nhiêu?

Bài tập 2:

Lượng mưa các tháng trong năm của TP HCM sau: lượng mưa (mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

TP.HCM

13,8

4,1

10,5

50,4

218,4

311,7

293,7

269,8

327

266,7

116,5

48,3

a. Tính tổng lượng mưa trong năm của TP HCM. Nêu cách tính?

b. Ở Sơn Tây, người ta đo nhiệt độ lúc 5h được 220C, lúc 13h được 320C, lúc 21h được 210C. Hỏi nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là bao nhiêu? Hãy nêu cách tính?

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

Chủ đề:

Trái đất

Câu hỏi:

Bài tập 1:

- Đường đồng mức là ................................................................................................................

...................................................................................................................................................

- Dựa vào các đường đồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng của địa hình vì:......................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

Bài tập 2:

- Hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2 là hướng từ ...............................................................

- Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức trên lược đồ là ........................................

- Độ cao của các đỉnh núi là:

+ Đỉnh núi A1 là ..................

+ Đỉnh núi A2 là ..................

+ Đỉnh núi B1 là ..................

+ Đỉnh núi B2 là ..................

+ Đỉnh núi B3 là trên...................

- Khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 -> A2 là ..............................

- Sườn .................. của đỉnh núi A1 dốc hơn sườn ...................

Chủ đề:

Bài 20 : Hơi nước trong không khí - Mưa

Câu hỏi:

Bài tập 1:

- Yếu tố thể hiện trên biểu đồ là..............................và ................................ trong ...................

- Yếu tố được biểu hiện theo đường là .........................................

- Yếu tốđược biểu hiện theo hình cột là ............................................

- Trục dọc bên phải dùng để đo tính đại lượng: ..........................................

- Trục dọc bên trái dùng để đo tính đại lượng: ..........................................

- Đơn vị tính nhiệt độ là:.......................

- Đơn vị tính lượng mưa là: ...............

Bài tập 2 và 3 (không làm).

Bài tập 4:

Nhiệt độ và lượng mưa

Biểu đồ của địa điểm A

Biểu đồ của địa điểm B

Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng mấy? Bao nhiêu?

.........................................

.........................................

.........................................

.........................................

Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng mấy? Bao nhiêu?

.........................................

.........................................

.........................................

.........................................

Những tháng có mưa nhiều (mùa mưa) bắt đầu từ tháng mấy đến tháng mấy?

.........................................

.........................................

.........................................

.........................................

.........................................

.........................................

Bài tập 5:

Biểu đồ của địa điểm A thuộc nửa cầu ...............................

Biểu đồ của địa điểm B thuộc nửa cầu ...............................

Chủ đề:

Bài 20 : Hơi nước trong không khí - Mưa

Câu hỏi:

1. Hơi nước và độ ẩm của không khí.

a. Độ ẩm của không khí.

Không khí bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định, lượng hơi nước đó làm cho không khí có độ ẩm.

b. Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm.

Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí. Nhiệt độ không khí càng lên cao, lượng hơi nước chứa được càng nhiều (độ ẩm càng cao).

2. Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.

* Quá trình tạo thành mây, mưa: Khi không khí bốc lên cao, .................................................. ...................................................................................................................................................,

tạo thành mây. .........................................................................................................................

...................................................................................................................................................,

rồi rơi xuống đất thành mưa.

a. Tính lượng mưa trung bình của một địa phương.

- Dụng cụ đo: ...............................................................................

- Tính lượng mưa trong tháng: Cộng tất cả lượng mưa các ngày trong tháng.

- Tính lượng mưa trong năm: Cộng toàn bộ lượng mưa trong cả 12 tháng lại.

b. Sự phân bố lượng mưa trên thế giới.

Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố không đồng đều từ xích đạo về cực: Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, mưa ít nhất là 2 vùng cực Bắc và cực Nam.

CÂU HỎI CỦNG CỐ

Câu 1: Đọc kĩ bài 20 trong sách giáo khoa và điền vào chỗ chấm chấm chấm (.....) để hoàn chỉnh nội dung bài?

Câu 2: Làm bài tập 1 trong sách giáo khoa trang 63.

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

Chủ đề:

Bài 18 : Thời tiết, khí hậu, nhiệt độ không khí

Câu hỏi:

1. Thời tiết và khí hậu.

- Thời tiết là...............................................................................................................................

....................................................................................................................................................

- Khí hậu của một nơi là ............................................................................................................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

2. Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí.

a. Nhiệt độ không khí.

- Độ nóng, lạnh của không khí gọi là nhiệt độ không khí.

b. Cách đo nhiệt độ không khí.

- Dụng cụ đo: ........................................................

- Cách đo: ................................................................................................................................

* Cách tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm.

- Nhiệt độ trung bình ngày: Đo 3 lần lúc 5h, 13h, 21h.

VD: Một ngày ở Hà Nội, người ta đo nhiệt độ lúc 5 giờ được 20oC, lúc 13 giờ được 24oC và lúc 21 giờ được 22oC. Hỏi nhiệt độ trung bình của Hà Nội ngày hôm đó là bao nhiêu?

Lời giải: Nhiệt độ trung bình ngày của Hà Nội là (20 + 24 + 22 ) : 3

- Nhiệt độ trung bình tháng: Tổng nhiệt độ các ngày trong tháng chia cho số ngày.

- Nhiệt độ trung bình năm: Tổng nhiệt độ các tháng chia cho 12.

3. Sự thay đổi nhiệt độ của không khí.

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí:

a. Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo vị trí xa hay gần biển.

Nhiệt độ không khí ở những miền nằm gần biển và những miền nằm sâu trong lục địa có sự khác nhau.

b. Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao.

Trong tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độkhông khí càng giảm.

c. Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ.

Không khí ở vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở vùng vĩ độ cao.

CÂU HỎI CỦNG CỐ

Câu 1: Đọc kĩ bài 18 trong sách giáo khoa và điền vào chỗ chấm chấm chấm (.....) để hoàn chỉnh nội dung bài?

Câu 2: Em hãy kể tên một số hiện tượng thời tiết chủ yếu xảy ra ở tầng đối lưu?

Câu 3: Dựa vào bảng số liệu dưới đây, em hãy tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội, Nha Trang, Đà Lạt:

Địa điểm

Nhiệt độ trung bình tháng (oC)

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Hà Nội

16.4

17.0

20.2

23.7

27.3

28.8

28.9

28.2

27.2

24.6

21.4

18.2

Nha Trang

23.8

24.5

25.8

25.6

28.1

28.2

28.0

28.0

27.2

26.3

25.2

24.4

Đà Lạt

16.4

17.4

18.3

19.2

19.7

19.4

18.9

18.9

18.8

18.4

17.6

16.7

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

Chủ đề:

Bài 15 : Các mỏ khoáng sản

Câu hỏi:

1. Các loại khoáng sản.

a. Khoáng sản.

- Khoáng sản là:........................................................................................................................

...................................................................................................................................................

- Mỏ khoáng sản là:...................................................................................................................

b. Phân loại khoáng sản.

Dựa vào tính chất và công dụng, các loại khoáng sản có thể phân ra ba loại như sau:

+ Khoáng sản ..............................: than, dầu mỏ, khí đốt....

+ Khoáng sản ..............................: sắt, mangan, đồng, chì, kẽm...

+ Khoáng sản ..............................: muối mỏ, apatit, đá vôi...

2. Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh.

- Mỏ khoáng sản nội sinh là:.....................................................................................................

- Mỏ khoáng sản ngoại sinh là: .................................................................................................

* Vấn đề khai thác và sử dụng khoáng sản:

- Khai thác hợp lí.

- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.

CÂU HỎI CỦNG CỐ

Câu 1: Đọc kĩ bài 15 trong sách giáo khoa và điền vào chỗ chấm chấm chấm (.....) để hoàn chỉnh nội dung bài?

Câu 2:Hãy sắp xếp các loại khoáng sản sau: Than đá, dầu mỏ, sắt, đồng, chì, kẽm, muối mỏ, apatit, than bùn, khí đốt, bôxit, vàng, kim cương, đá vôi vào bảng dưới đây sao cho đúng:

Loại khoáng sản

Tên khoáng sản

Năng lượng (nhiên liệu)

............................................................................................

............................................................................................

Kim loại đen

............................................................................................

............................................................................................

Kim loại màu

............................................................................................

............................................................................................

Phi kim loại

............................................................................................

............................................................................................

Chủ đề:

Bài 19 : Khí áp và gió trên Trái đất

Câu hỏi:

1. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất.

- Khí áp là ..................................................................................................................................

+ Dụng cụ đo: ................................

+ Đơn vị đo: ...................................

- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về 2 cực.

+ Các đai khí áp thấp nằm khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam.

+ Các đai khí áp cao nằm khoảng vĩ độ 300 và khoảng vĩ độ 900 Bắc và Nam (Cực Bắc và cực Nam).

2. Gió và các hoàn lưu khí quyển.

a. Gió.

- Gió là .......................................................................................................................................

* Các loại gió thường xuyên thổi trên Trái Đất:

- Gió Tín phong:

+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc, Nam (Các đai áp cao chí tuyến) về xích đạo (Đai áp thấp xích đạo).

+ Hướng gió: Nửa cầu Bắc hướng Đông Bắc; nửa cầu Nam hướng Đông Nam.

- Gió Tây ôn đới:

+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc, Nam (Các đai áp cao chí tuyến) lên khoảng vĩ độ 600 Bắc, Nam (Đai áp thấp ôn đới).

+ Hướng gió: Nửa cầu Bắc hướng Tây Nam; nửa cầu Nam hướng Tây Bắc.

- Gió Đông cực:

+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 Bắc, Nam (Cực Bắc, Nam) về khoảng vĩ độ 600 Bắc, Nam (Đai áp thấp ôn đới).

+ Hướng gió: Nửa cầu Bắc hướng Đông Bắc; nửa cầu Nam hướng Đông Nam.

b. Hoàn lưu khí quyển.

Trên bề mặt Trái Đất, sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành các hệ thống gió thổi vòng tròn gọi là hoàn lưu khí quyển.

CÂU HỎI CỦNG CỐ

Câu 1: Đọc kĩ bài 19 trong sách giáo khoa và điền vào chỗ chấm chấm chấm (.....) để hoàn chỉnh nội dung bài?

Câu 2:Hãy vẽ hình tròn tượng trưng cho Trái Đất, trên đó hãy xác định các đai khí áp cao, khí áp thấp và các loại gió Tín phong, gió Tây ôn đới.

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................