Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Hà Nội , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 43
Số lượng câu trả lời 354
Điểm GP 22
Điểm SP 135

Người theo dõi (22)

nguyễn thế
Tuan Nguyen
Danh Thanh Luân
anh tram

Đang theo dõi (15)

violet
Tuan Nguyen
laala solami
Danh Thanh Luân

Câu trả lời:

a. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: biểu cảm

b. 

- Những hình ảnh so sánh trong đoạn thơ trên: so sánh "rơm vàng bọc tôi" như "kén bọc tằm", "cái ấm nồng nàn" như "lửa".

- Hiệu quả nghệ thuật của những hình ảnh so sánh trong đoạn thơ là: (mình triển khai ý cho bạn viết nhé):

+ làm câu thơ thêm gợi hình, gợi tả, sinh động

+ nhấn mạnh, làm nổi bật cái ấm áp của rơm. Rơm là cội nguồn của lửa (lửa khi bén vào rơm thì bùng lên mạnh mẽ). Hơn nữa còn gián tiếp cho thấy rơm đem lại sự sưởi ấm và cả sự sống cho con người - lửa của rơm rất to dùng để nấu ăn, thắp sáng, . . .

+ Bày tỏ sự trân trọng rơm. Rơm không nhiều, không chia hết mãi cho mọi người nên phải có ý thức khi sử dụng rơm.

+ Rơm còn ấm áp vì rơm gợi lên hình ảnh người nhóm lửa trên rơm, truyền lửa, động lực sống cho người khác. 

+ Qua đó, nhà thơ Nguyễn Duy ca ngợi vẻ đẹp giản dị, mộc mạc mà đẹp đẽ, ấm áp của rơm - hình ảnh quen thuộc tiêu biểu cho đồng quê, người nông dân Việt Nam.

c.

- Các từ láy có trong đoạn thơ đã cho là: thao thức, xơ xác, gầy gò, nồng nàn, mộc mạc

- Giá trị biểu cảm của các từ láy trên là: (mình triển khai ý cho bạn viết nhé)

+ làm câu thơ thêm vần nhịp điệu, gợi hình, gợi tả và sinh động hơn

+ nhấn mạnh vẻ đẹp mộc mạc, giản dị của rơm. Rơm cống hiến cho người biết bao nhiêu thứ.

+ Qua đó, nhà thơ Nguyễn Duy ca ngợi rơm - thứ giản dị, mộc mạc từ lâu đã là biểu tượng của người nông dân và làng quê Việt Nam.

Câu trả lời:

a. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: biểu cảm

b. 

- Những hình ảnh so sánh trong đoạn thơ trên: so sánh "rơm vàng bọc tôi" như "kén bọc tằm", "cái ấm nồng nàn" như "lửa".

- Hiệu quả nghệ thuật của những hình ảnh so sánh trong đoạn thơ là: (mình triển khai ý cho bạn viết nhé):

+ làm câu thơ thêm gợi hình, gợi tả, sinh động

+ nhấn mạnh, làm nổi bật cái ấm áp của rơm. Rơm là cội nguồn của lửa (lửa khi bén vào rơm thì bùng lên mạnh mẽ). Hơn nữa còn gián tiếp cho thấy rơm đem lại sự sưởi ấm và cả sự sống cho con người - lửa của rơm rất to dùng để nấu ăn, thắp sáng, . . .

+ Bày tỏ sự trân trọng rơm. Rơm không nhiều, không chia hết mãi cho mọi người nên phải có ý thức khi sử dụng rơm.

+ Rơm còn ấm áp vì rơm gợi lên hình ảnh người nhóm lửa trên rơm, truyền lửa, động lực sống cho người khác. 

+ Qua đó, nhà thơ Nguyễn Duy ca ngợi vẻ đẹp giản dị, mộc mạc mà đẹp đẽ, ấm áp của rơm - hình ảnh quen thuộc tiêu biểu cho đồng quê, người nông dân Việt Nam.

c.

- Các từ láy có trong đoạn thơ đã cho là: thao thức, xơ xác, gầy gò, nồng nàn, mộc mạc

- Giá trị biểu cảm của các từ láy trên là: (mình triển khai ý cho bạn viết nhé)

+ làm câu thơ thêm vần nhịp điệu, gợi hình, gợi tả và sinh động hơn

+ nhấn mạnh vẻ đẹp mộc mạc, giản dị của rơm. Rơm cống hiến cho người biết bao nhiêu thứ.

+ Qua đó, nhà thơ Nguyễn Duy ca ngợi rơm - thứ giản dị, mộc mạc từ lâu đã là biểu tượng của người nông dân và làng quê Việt Nam.

Câu trả lời:

Mình triển khai ý cho bạn viết nhé

^ Câu chủ đề (câu mở đoạn) - Luận điểm chính: Tâm trạng của ông Sáu khi gặp con và tâm trạng của ông Sáu khi bé Thu chối bỏ mình đã được nhà văn Nguyễn Quang Sáng diễn tả chân thực trong truyện ngắn "Chiếc lược ngà".

^ Thân đoạn:

* Giới thiệu nhân vật ông Sáu: Ông Sáu là ba của bé Thu, một liệt sĩ đã hi sinh anh dũng trên con đường giải phóng Tổ quốc, đem lại hoà bình, độc lập, tự do cho dân tộc.

* Luận điểm 1: Trước hết, tâm trạng của ông Sáu khi gặp con và tâm trạng của ông Sáu khi bé Thu chối bỏ mình được thể hiện qua tâm trạng của chính ông Sáu khi mới gặp bé Thu ở bến xuồng.

- Lúc mới gặp con, ông Sáu nôn nóng, vồ vập, xúc động tận cùng sau 8 năm xa cách, mong nhớ con:

+ Ông không thể chờ xuồng cập bến, nhảy từ xuồng lên bờ, gặp bé Thu - tóc ngang vai, tầm 8 tuổi, mặc áo bông - đang chơi nhà chòi cùng đám bạn.

+ Ông dang hai tay rộng mở, gọi Thu bằng giọng lập bập, run run: "Ba đây con!"

+ Vết thẹo dài bên má phải của ông đỏ ửng, giần giật, trông rất "dễ sợ". 

* Luận điểm 2: Đặc biệt, tâm trạng của ông Sáu khi gặp con và tâm trạng của ông Sáu khi bị bé Thu chối bỏ còn được thể hiện qua chính tâm trạng đau khổ, hụt hẫng nơi ông Sáu khi bé Thu không nhận ông là cha.

- Ông ngạc nhiên và bất ngờ trước thái độ của bé Thu:

+ Đáp lại sự mong nhớ, vồ vập của cha thì Thu lại sững sờ, ngơ ngác, thậm chí phản ứng lại: gọi mẹ 

+ Không chấp nhận cái ôm của ông Sáu

+ "Giật mình tròn mắt nhìn" ông, tỏ ra lạnh nhạt, xa cách

- Ông thất vọng, đau đớn, hụt hẫng trước thái độ của con.

^ Kết đoạn: Tóm lại, bằng hình ảnh truyện chân thực, nhà văn Nguyễn Quang Sáng đã làm sáng tỏ tâm trạng của ông Sáu khi gặp con và tâm trạng của ông Sáu khi bị bé Thu chối bỏ, qua đó lên án chiến tranh và ca ngợi tình phụ tử cao đẹp, thiêng liêng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.