Bài toán 4: Tổng số điểm bài thi học kì II môn Văn và Toán của 100 học sinh lớp 7 của một trường Trung học cơ sở được ghi lại trong bảng sau:
| 7 | 13 | 12 | 11 | 11 | 10 | 9 | 18 | 12 | 11 |
| 12 | 4 | 5 | 6 | 18 | 7 | 9 | 11 | 8 | 11 |
| 7 | 6 | 8 | 8 | 13 | 8 | 12 | 11 | 9 | 12 |
| 10 | 13 | 19 | 15 | 10 | 1 | 8 | 13 | 16 | 11 |
| 5 | 17 | 16 | 10 | 1 | 12 | 15 | 11 | 14 | 5 |
| 6 | 9 | 10 | 9 | 5 | 14 | 15 | 7 | 6 | 8 |
| 13 | 9 | 10 | 14 | 10 | 16 | 9 | 15 | 9 | 14 |
| 10 | 11 | 12 | 6 | 13 | 8 | 7 | 9 | 15 | 15 |
| 7 | 10 | 4 | 13 | 10 | 9 | 10 | 10 | 13 | 7 |
| 6 | 2 | 8 | 12 | 18 | 10 | 11 | 7 | 17 | 8 |
Hãy cho biết:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu. Số tất cả các giá trị của dấu hiệu;
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu;
c) Viết các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của chúng.
Bài toán 3: Chọn 60 gói chè một cách tùy ý trong kho của một cửa hàng và đem cân, kết quả được ghi lại trong bảng dưới đây
| 49 | 48 | 50 | 50 | 50 | 49 |
| 48 | 52 | 49 | 49 | 49 | 50 |
| 51 | 49 | 49 | 50 | 51 | 49 |
| 51 | 49 | 50 | 51 | 51 | 51 |
| 50 | 49 | 47 | 50 | 50 | 50 |
| 52 | 50 | 50 | 49 | 51 | 52 |
| 50 | 49 | 50 | 49 | 51 | 49 |
| 49 | 49 | 50 | 50 | 51 | 50 |
| 48 | 50 | 51 | 51 | 51 | 52 |
| 50 | 50 | 50 | 52 | 52 | 52 |
Hãy cho biết:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu. Số tất cả các giá trị của dấu hiệu;
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu;
c) Viết các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của chúng.
Bài toán 1: Điều tra số con trong 30 gia đình ở một khu vực dân cư người ta có bảng số liệu thống kê ban đầu sau đây:
| 2 | 4 | 3 | 2 | 8 | 2 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 2 | 2 | 5 | 2 | 1 | 2 | 2 | 2 | 3 | 5 |
| 5 | 5 | 5 | 7 | 3 | 4 | 2 | 2 | 2 | 3 |
Hãy cho biết:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu. Gía trị của dấu hiệu.
b) Số đơn vị điều tra
c) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu.
d) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng.
Bài toán 4: Tổng số điểm bài thi học kì II môn Văn và Toán của 100 học sinh lớp 7 của một trường Trung học cơ sở được ghi lại trong bảng sau:
| 7 | 13 | 12 | 11 | 11 | 10 | 9 | 18 | 12 | 11 |
| 12 | 4 | 5 | 6 | 18 | 7 | 9 | 11 | 8 | 11 |
| 7 | 6 | 8 | 8 | 13 | 8 | 12 | 11 | 9 | 12 |
| 10 | 13 | 19 | 15 | 10 | 1 | 8 | 13 | 16 | 11 |
| 5 | 17 | 16 | 10 | 1 | 12 | 15 | 11 | 14 | 5 |
| 6 | 9 | 10 | 9 | 5 | 14 | 15 | 7 | 6 | 8 |
| 13 | 9 | 10 | 14 | 10 | 16 | 9 | 15 | 9 | 14 |
| 10 | 11 | 12 | 6 | 13 | 8 | 7 | 9 | 15 | 15 |
| 7 | 10 | 4 | 13 | 10 | 9 | 10 | 10 | 13 | 7 |
| 6 | 2 | 8 | 12 | 18 | 10 | 11 | 7 | 17 | 8 |
Hãy cho biết:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu. Số tất cả các giá trị của dấu hiệu;
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu;
c) Viết các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của chúng.
Bài toán 3: Chọn 60 gói chè một cách tùy ý trong kho của một cửa hàng và đem cân, kết quả được ghi lại trong bảng dưới đây
| Khối lượng từng gói chè (tính bằng gam) | |||||
| 49 | 48 | 50 | 50 | 50 | 49 |
| 48 | 52 | 49 | 49 | 49 | 50 |
| 51 | 49 | 49 | 50 | 51 | 49 |
| 51 | 49 | 50 | 51 | 51 | 51 |
| 50 | 49 | 47 | 50 | 50 | 50 |
| 52 | 50 | 50 | 49 | 51 | 52 |
| 50 | 49 | 50 | 49 | 51 | 49 |
| 49 | 49 | 50 | 50 | 51 | 50 |
| 48 | 50 | 51 | 51 | 51 | 52 |
| 50 | 50 | 50 | 52 | 52 | 52 |
Hãy cho biết:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu. Số tất cả các giá trị của dấu hiệu;
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu;
c) Viết các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của chúng.
Bài toán 3: Chọn 60 gói chè một cách tùy ý trong kho của một cửa hàng và đem cân, kết quả được ghi lại trong bảng dưới đây
| Khối lượng từng gói chè (tính bằng gam) | |||||
| 49 | 48 | 50 | 50 | 50 | 49 |
| 48 | 52 | 49 | 49 | 49 | 50 |
| 51 | 49 | 49 | 50 | 51 | 49 |
| 51 | 49 | 50 | 51 | 51 | 51 |
| 50 | 49 | 47 | 50 | 50 | 50 |
| 52 | 50 | 50 | 49 | 51 | 52 |
| 50 | 49 | 50 | 49 | 51 | 49 |
| 49 | 49 | 50 | 50 | 51 | 50 |
| 48 | 50 | 51 | 51 | 51 | 52 |
| 50 | 50 | 50 | 52 | 52 | 52 |
Hãy cho biết:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu. Số tất cả các giá trị của dấu hiệu;
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu;
c) Viết các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của chúng.
Bài toán 1: Điều tra số con trong 30 gia đình ở một khu vực dân cư người ta có bảng số liệu thống kê ban đầu sau đây:
| 2 | 4 | 3 | 2 | 8 | 2 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 2 | 2 | 5 | 2 | 1 | 2 | 2 | 2 | 3 | 5 |
| 5 | 5 | 5 | 7 | 3 | 4 | 2 | 2 | 2 | 3 |
Hãy cho biết:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu. Gía trị của dấu hiệu.
b) Số đơn vị điều tra
c) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu.
d) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng.
Đoạn văn sau đây mắc lỗi về lập luận nh thế nào? trong bài thơ "Bánh trôi nớc", Hồ Xuân Hơng qua hình ảnh cái bánh trôi đã gửi gắm những suy nghĩ của mình về thân phận ngời phụ nữ. Nhà thơ ca ngợi vẻ đẹp hoàn thiện, hoàn mĩ mà khiêm nhờng ở họ. Nhà thơ cảm thông với nỗi trầm luân do xã hội gây ra mà ngời phụ nữ phải gánh chịu. Cao hơn, bà chúa thơ Nôm khẳng định sự cao quý của tâm hồn phụ nữ không đổi thay trớc thử thánh của hoàn cảnh. Nhà thơ đã miêu tả thật đẹp hình ảnh cái bánh trôi với ý nghĩa sâu sắc luận điểm.
1 bạn học sinh đã tìm đc những ý và dẫn chứng sau : tục ngữ đã phản ánh khá đầy đủ những đức tính tốt đẹp của người lao động trong cuộc sống còn nhiều khó khăn của người lao động đó là sự lao động cần cù kiên trì - tinh thần lạc quan - sự trọng danh dự - sông có lúc người có khúc - còn da lông mọc còn trồi nảy cây - kiến tha lâu đầy tổ - năng nhặt chặt bị - bát mồ hôi đổi bát cơm -tốt danh hơn lành áo -đói cho sạch rách cho thơm em hãy sắp xếp vào mô hình dàn ý có luận điểm và luận cứ sau và viết thành đoạn văn nghị luận sưu tập các dẫn chứng trong luận điểm trên GIÚP MÌNH VỚI Ạ