Trong nhóm VIA chỉ trừ oxi, còn lại S, Se, Te đều có khả năng thể hiện mức oxi hoá +4 và +6 vì :
A. Khi bị kích thích các e ở phân lớp p chuyển lên phân lớp d còn trống
B. Khi bị kích thích các e ở phân lớp p, s có thể “nhảy” lên phân lớp d còn trống để có 4 e hoặc 6 e độc thân
C. Khi bị kích thích các e ở phân lớp s chuyển lên phân lớp d còn trống
D. Chúng có 4 e hoặc 6 e độc thân
1. Một nguyên tố ở nhóm VIA có cấu hình e nguyên tử ở trạng thái kích thích ứng với số oxi hoá +4 là :
\(A.1s^22s^22p^63s^13p^6\\ B.1s^22s^22p^63s^13p^4\\ C.1s^22s^22p^63s^23p^33d^1\\ D.1s^22s^22p^63s^13p^33d^2\)
2. Một nguyên tố ở nhóm VIA có cấu hình e nguyên tử ở trạng thái kích thích ứng với số oxi hoá +6 là :
\(A.1s^22s^22p^63s^13p^6\\ B.1s^22s^22p^63s^13p^4\\ C.1s^22s^22p^63s^23p^33d^1\\ D.1s^22s^22p^63s^13p^33d^2\)
Cho 8,3 g hỗn hợp \(X\)gồm \(Al, Fe \) (\(n_{Al}=n_{Fe}\)) vào 100 ml dung dịch \(Y\) gồm \(Cu(NO_3)_2\) và \(AgNO_3\). Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn \(A\) gồm 3 kim loại. Hoà tan hoàn toàn chất rắn \(A\) vào dung dịch \(HCl\) dư thấy có 1,12 (l) khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 g chất rắn không tan \(B\) . Tính nồng độ \(C_M\) của \(AgNO_3\) và \(Cu(NO_3)_2\) .