HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
a, Ta có: MA = 0,554.29 = 16 (g/mol)
b, \(M_A=\dfrac{44n_{N_2O}+2n_{H_2}}{n_{N_2O}+n_{H_2}}=16\)
⇒ 28nN2O = 14nH2
⇒ 2nN2O = nH2
Ta có:
\(\%m_{N_2O}=\dfrac{44n_{N_2O}}{44n_{N_2O}+2n_{H_2}}.100\%=\dfrac{44n_{N_2O}}{44n_{N_2O}+2.2n_{N_2O}}.100\%\approx91,7\%\)
⇒ %mH2 = 100 - 91,7 = 8,3%
a, \(CH_4+2O_2\underrightarrow{t^o}CO_2+2H_2O\)
b, \(n_{CH_4}=\dfrac{16}{16}=1\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{O_2}=2n_{CH_4}=2\left(mol\right)\Rightarrow V_{O_2}=2.24,79=49,58\left(l\right)\)
Theo ĐLBT KL: mCH4 + mO2 = mCO2 + mH2O
⇒ mCO2 + mH2O = 16 + 2.32 = 80 (g)
Ta có: \(n_{O_2}=\dfrac{2,479}{24,79}=0,1\left(mol\right)\)
PT: \(4Al+3O_2\underrightarrow{t^o}2Al_2O_3\)
a, \(n_{Al}=\dfrac{4}{3}n_{O_2}=\dfrac{2}{15}\left(mol\right)\Rightarrow m_{Al}=\dfrac{2}{15}.27=3,6\left(g\right)\)
b, \(n_{Al_2O_3}=\dfrac{2}{3}n_{O_2}=\dfrac{1}{15}\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Al_2O_3}=\dfrac{1}{15}.102=6,8\left(g\right)\)
a, Z, X, Y
b, Y, X, Z
c, Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe
- Ta có: P + N + E = 34
Trong đó số hạt mang điện dương bằng 50% tổng số hạt mang điện.
⇒ P = E
⇒ 2P + N = 34 ⇒ N = 34 - 2P
Luôn có: \(1\le\dfrac{N}{P}\le1,5\Rightarrow1\le\dfrac{34-2P}{P}\le1,5\)
⇒ 9,7 ≤ P ≤ 11,3
Với P = E = 10 ⇒ N = 14 (loại)
P = E = 11 ⇒ N = 12 (thỏa mãn)
Do nguyên tử trung hòa về điện nên P = E.
- Tổng số hạt của A và B là 191.
⇒ 2PA + NA + 2PB + NB = 191 (1)
- Hiệu số hạt của A và B là 153.
⇒ 2PA + NA - 2PB - NB = 153 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ \(\left\{{}\begin{matrix}2P_A+N_A=172\\2P_B+N_B=19\end{matrix}\right.\)
⇒ NB = 19 - 2PB
Mà: 1 ≤ \(\dfrac{N_B}{P_B}\) ≤ 1,5 ⇒ 1≤ \(\dfrac{19-2P_B}{P_B}\) ≤ 1,5
⇒ 5,4 ≤ PB ≤ 6,3 ⇒ PB = 6
⇒ NB = 19 - 2PB = 7
Mà: Số hạt không mang điện trong A gấp 10 lần B.
⇒ NA = 7.10 = 70
⇒ Số hạt mang điện trong A là: 172 - 70 = 102
a, \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
b, Ta có: \(n_{H_2}=\dfrac{2,479}{24,79}=0,1\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{Fe}=n_{H_2}=0,1\left(mol\right)\)
⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6 (g)
⇒ m chất rắn = mCu = 12 - 5,6 = 6,4 (g)
Do nguyên tử trung hòa về điện nên P = E
- Tổng số hạt trong M2X là 116.
⇒ 2.2PM + 2NM + 2PX + NX = 116 (1)
- Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36.
⇒ 2.2PM + 2PX - 2NM - NX = 36 (2)
- Số khối của X lớn hơn số khối của M là 9.
⇒ PX + NX - PM - NM = 9 (3)
- Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn M+ là 17.
⇒ (2PX + NX + 2) - (2PM + NM - 1) = 17 (4)
Từ (1), (2), (3) và (4) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}P_M=E_M=11\\N_M=12\\P_X=E_X=16\\N_X=16\end{matrix}\right.\)
⇒ AM = 11 + 12 = 23
\(n_{NaOH}=\dfrac{20}{40}=0,5\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{NaOH}}=\dfrac{0,5}{0,5}=1\left(M\right)\)
a, Số nguyên tử trong 0,5 mol Al = 0,5.6,022.1023 = 3,011.1023 (nguyên tử)
b, VNH3 = 0,2.24,79 = 4,958 (l)
c, mhh = mNaCl + mC12H22O11 = 0,1.58,5 + 0,2.342 = 74,25 (g)