HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Vì cả hai dây đều làm bằng nhôm nên ta có:
\(\delta=\dfrac{R_1S_1}{l_1}=\dfrac{R_2S_2}{l_2}\Leftrightarrow\dfrac{5,6.1}{200}=\dfrac{16,8.2}{l_2}\Rightarrow l_2=1200\left(m\right)\)
a. Ta có: \(x=\dfrac{1}{2}at^2+v_ot\Leftrightarrow18=\dfrac{1}{2}a3^2+3.3\Rightarrow a=2\left(\dfrac{m}{s^2}\right)\)
b. Vận tốc tại chân dốc: \(v=v_0+at=3+2.3=9\left(\dfrac{m}{s}\right)\)
Lực tác dụng để điện tích dịch chuyển là: \(F=qE=10^{-6}.10000=0,01\left(N\right)\)
Công gây ra để điện tích dịch chuyển là: \(A=Fd=0,01.20.10^{-2}=2.10^{-3}\left(J\right)\)
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch: \(R_{12}=\dfrac{R_1R_2}{R_1+R_2}=\dfrac{24.16}{24+16}=9,6\left(\Omega\right)\)
b. Cường độ dòng điện đoạn mạch: \(I=\dfrac{U}{R_{tđ}}=\dfrac{16}{9,6}=\dfrac{5}{3}\approx1,67\left(A\right)\)
Hiệu điện thế hai đầu điện trở \(R_1 và R_2\) lần lượt là:
\(U_1=U_2=U=16V\)
Ta có: \(R=\delta\dfrac{l}{S}\Rightarrow S=\dfrac{\delta l}{R}=\dfrac{2,8.10^{-8}.2.10^3}{10}=5,6.10^{-6}\left(m^2\right)=5,6\left(mm^2\right)\)
a.Giá trị điện trở của mạch: \(R_m=\dfrac{U}{I}=\dfrac{24}{0,5}=48\left(\Omega\right)\)
b. Giá trị điện trở \(R_2\): \(R_2=R_m-R_1=48-5=43\left(\Omega\right)\)
a. Điện trở tương đương: \(R_{tđ}=R_1+R_2=10+20=30\left(\Omega\right)\)
b. Cường độ dòng điện: \(I=\dfrac{U}{R_{tđ}}=\dfrac{60}{30}=2\left(A\right)\)
c. Điện trở tương đương: \(\dfrac{1}{R_{tđ}}=\dfrac{1}{R_1}+\dfrac{1}{R_2}+\dfrac{1}{R_3}\Rightarrow R_{tđ}=\left(\dfrac{1}{10}+\dfrac{1}{20}+\dfrac{1}{R_3}\right)^{-1}\)
Chưa có giá trị \(R_3\)
Quãng đường ô tô đi được là: \(s=6+4+3=13\left(km\right)\)
Độ dịch chuyển của ô tô là: \(d=\sqrt{\left(6-3\right)^2+4^2}=5\left(km\right)\)
Chọn A