HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
a. Khối lượng của vật là:
\(m=\dfrac{P}{10}=0,48\left(kg\right)\)
b. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật khi ở trong nước là:
\(F_a=P-P'=4,8-3,8=1\left(N\right)\)
c. Thể tích của vật là:
\(V=\dfrac{F_a}{d}=10^{-4}\left(m^3\right)=100\left(cm^3\right)\)
Ta có: \(p=\dfrac{F}{S}=\dfrac{P}{S}\Rightarrow P=pS\)
Trọng lượng của hộp gỗ là:
\(P=pS=560.0,3=168\left(N\right)\)
a. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên miếng sắt là:
\(F_a=dV=500\left(N\right)\)
b. Thể tích của khối kim loại là:
\(V=\dfrac{m}{D}=6.10^{-5}\left(m^3\right)\)
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên khối kim loại là:
\(F_a=dV=0,6\left(N\right)\)
a. Điện trở của máy quạt:
\(R=\dfrac{U_{đm}^2}{P_{đm}}=440\left(\Omega\right)\)
Cường độ dòng điện của máy quạt:
\(I=\dfrac{U}{R}=0,5\left(A\right)\)
b. Điện năng tiêu thụ của máy quạt trong 30 ngày là:
\(P=UIt=220.0,5.4.30.10^{-3}=13,2\left(kWh\right)\)
Số tiền cần phải trả là: \(13,2.1200=15840\left(đ\right)\)
a. Điện trở tương đương của mạch:
\(R_{tđ}=\dfrac{R_1R_2}{R_1+R_2}=5\left(\Omega\right)\)
b. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là:
\(I_1=\dfrac{U}{R_1}=2,4\left(A\right)\)
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là:
\(I_2=\dfrac{U}{R_2}=2,4\left(A\right)\)
c. Điện trở tương đương của đoạn mạch lúc này là:
\(R_{tđ}'=R_{tđ}+R_đ=5+5=10\left(\Omega\right)\)
a. Điện trở của ấm điện:
\(R=\dfrac{U^2_{dm}}{P_{dm}}=24,2\left(\Omega\right)\)
b. Ta có: 2 lít nước \(\approx\) 2kg nước
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước trong ấm là:
\(Q=mC\Delta t=2.4200.\left(100-25\right)=630000\left(J\right)\)
Hiệu suất của ấm là: \(H=\dfrac{P_{ci}}{P_{tp}}.100\%=\dfrac{\dfrac{Q}{t}}{P_{đm}}.100\%=87,5\%\)
Định luật II Newton: \(\overrightarrow{N}+\overrightarrow{P}+\overrightarrow{F}+\overrightarrow{F_{ms}}=m\overrightarrow{a}\) (*)
Chiếu (*) lên trục xOy (Với Ox trùng với chiều chuyển động)
Oy: N=P
Ox: \(F-F_{ms}=ma\Leftrightarrow F-N\mu=ma\Leftrightarrow F-P\mu=ma\)
\(\Leftrightarrow F-mg\mu=ma\Leftrightarrow F=ma+mg\mu=1,6\left(N\right)\)
a. Áp suất tác dụng lên pittong nhỏ là: \(p=\dfrac{f}{s}=\dfrac{375}{1,5.10^{-4}}=2500000\left(Pa\right)\)
b. Ta có: \(\dfrac{f}{s}=\dfrac{F}{S}\Leftrightarrow\dfrac{375}{1,5}=\dfrac{F}{170}\Rightarrow F=42500\left(N\right)\)
Vậy máy có thể nâng một vật có trọng lượng tối đa 42500 N
Bài 3: Tốc độ của xe mô tô đang chạy là: \(v=\dfrac{s}{t}=\dfrac{15}{0,85}=\dfrac{300}{17}\left(\dfrac{m}{s}\right)\)
Đổi \(\dfrac{300}{17}\left(\dfrac{m}{s}\right)=\dfrac{1080}{17}\left(\dfrac{km}{h}\right)\approx63,5\left(\dfrac{km}{h}\right)\)
Vì 63,5 (km/h) > 60 (km/h) nên mô tô này chạy vượt quá tốc độ cho phép
Bài 2:
Đổi 20 phút = \(\dfrac{1}{3}\) giờ, 30 phút = 0,5 giờ
Quãng đường ô tô đi được trên đoạn đường đầu là:
\(s_1=v_1t_1=54.\dfrac{1}{3}=18\left(km\right)\)
Quãng đường ô tô đi được trên đoạn đường sau là:
\(s_2=v_2t_2=60.0,5=30\left(km\right)\)
Tổng quãng đường ô tô đi được là: \(s=s_1+s_2=18+30=48\left(km\right)\)