Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 33
Số lượng câu trả lời 2275
Điểm GP 655
Điểm SP 2785

Người theo dõi (711)

Đang theo dõi (5)


Câu trả lời:

Câu hỏi 3. Hày nhận xét về tình cảm của tác giả đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

Tình cảm của tác giả đối với quê hương thật đằm thắm, sâu sắc. Xa quê, tác giả luôn nhớ về quê minh với vị mặn mòi, màu xanh của biển, với cánh buồm trắng, những con thuyên ra khơi và những thùn hình vạm vỡ của những người dân chài...

Nếu không có tấm lòng gắn bó sâu nặng với con người và cuộc sống lao động của làng chài quê hương thì Tế Hanh sẽ không có được những câu thơ xuất thẩn, độc đáo như vậy.

Câu hỏi 4. Bài thơ có những đặc sắc nghệ thuật gì nổi bật ? Theo em, bài thơ được viết theo phương thức biểu cảm, tự sự hay trữ tình ?

- Đặc sắc nghệ thuật nổi bật của bài thơ là hình ảnh thơ phong phú và nhiều sáng tạo. Nhiều câu thơ cảnh vật, con người được miêu tả chân xác, cụ thể và sinh động (Dân chài lưới làn da ngâm rám nắng...), nhưng cũng có những câu thơ hình ảnh bay bổng, lãng mạn và rất có hồn (Cả thân hình nồng thở vị xa xăm...).

- Mặc dù số câu thơ trong bài thơ phẩn lớn là miêu tả nhưng đây là bài thơ trữ tình, phương thức biểu đạt là biểu cảm. Hệ thống hình ảnh miêu tả chỉ là sự tái hiện phong cảnh, cuộc sống và người dân chùi què hương trong nỗi nhớ của chủ thể trữ tình (nhà thơ). Những câu thơ thấm đậm cảm xúc chủ quan của tác giả

Câu trả lời:

Câu hỏi 1. Phân tích cảnh dán chài bơi thuyền ra khơi (từ câu 3 dến câu 8) và cảnh đón thuyền cá về bến (8 câu tiếp theo). Hình ảnh người dân chài và cuộc sông làng chài được thể hiện trong hai cảnh này có nét gì nổi bật đáng chú ý ?

Hai câu thơ đầu chi có ý nghĩa thông tin, tác giả giới thiệu khái quát về làng què cùa mình, cách giới thiệu giản dị, tự nhiên :

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới

Nước bao vây, cách hiển nửa ngày sông.

Từ câu 3 trở đi là những câu thơ miêu tả cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi và cảnh đón thuyền cá về bến.

Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi được miêu tả trong 6 câu tiếp theo.

Thời điểm ra khơi là một buổi sáng đẹp trời, thời tiết rất thuận lợi cho việc đi biển : bầu trời cao rộng, trong trẻo, gió mát nhẹ, bình minh nhuốm màu hồng rực rở. Dân chài là những chàng trai căng tràn sức lực, háo hức ra khơi:

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

Dân trai tráng đi thuyền đi đánh cá.

Hình ảnh con thuyền băng mình ra khơi một cách dũng mảnh được ví như con tuấn mã đẹp và khỏe mạnh; một loạt từ ngữ diễn tả thế băng tới của con thuyền : hăng, phăng, mạnh mẽ, vượt càng tạo nên khí thế đầy ấn tượng, một vẻ đẹp hùng tráng của chuyến ra khơi:

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo, mạnh mè vượt trường giang.

Bốn câu thơ trên là hình ảnh phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dào dạt sức sống.

Hai câu thơ sau miêu tả cánh buồm :

Cánh huồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng hao la thâu góp gió.

Câu hỏi 2. Phân tích các câu thơ sau :

Cánh buồm giương to như mảnh hổn làng

Rướn thân trắng hao la thâu góp gió...

Dân chài lưới làn da ngâm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

Lối nói ẩn dụ và biện pháp so sánh ở câu này có hiêu quả nghệ thuật như thế nào?

trả lời:

- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...

Một vật cụ thể, hữu hình là “cánh buồm” được so sánh với cái trừu tượng, vô hình là “mảnh hồn làng”. Đây là một sự so sánh độc đáo và bất ngờ. Cánh buồm trắng no gió biển khơi quen thuộc, gần gũi bỗng trở nên thiêng liêng và thơ mộng. Biện pháp so sánh đã không làm cho sự vật được miêu tả cụ thể hơn nhưng nó lại gợi được vẻ đẹp bay bổng, ý nghĩa lớn lao. Cánh buồm còn được nhân cách hóa “Rướn thân trắng hao la thâu góp gió...”. Cánh buồm cô vươn cao hơn, căng mình ra đón gió đưa con thuyền vượt lên phía trước. Cánh buồm trở thành biểu tượng của làng chài. Những người con làng chài tự hào vể cánh buồm, về làng quê thân yêu của mình.

- Dân chài lưới làn da ngâm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

Câu thơ đầu là một câu tả thực làm nổi bật nét ngoại hình tiêu biểu của những người dân chài. Những ngư dân này hằng ngày lao động trên mặt biển, dưới cái nắng chói chang nên ai cũng có “làn da ngăm rám nắng”. Câu thơ thứ hai đầy sáng tạo, độc đáo và gợi cảm. Cái mơ hồ, vô hình “nồng thở vị xa xăm” được thể hiện trong cái “thân hình” hữu hình, cụ thể. Câu thơ vừa miêu tả được vẻ đẹp cường tráng, khỏe mạnh của những người dân làng chài, vừa thể hiện được tình cảm của tác giả với biển cả mặn mòi, khoáng đạt, đầy nghía tình. Hình ảnh người dân chài được miêu tả vừa chân thực vừa lăng mạn và trở nên có tám vóc phi thường.

Câu trả lời:

Bố cục:

- 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê.

- 6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá.

- 8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá về bến.

- 4 câu cuối: Nôn nao nỗi nhớ làng, nhớ biển quê hương.

Câu 1:

a. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi được miêu tả trong 6 câu (câu 3 - câu 8).

- Câu 3 - 4: Thời điểm ra khơi là một buổi sáng đẹp trời, thời tiết rất thuận lợi cho việc đi biển: bầu trời cao rộng, trong trẻo, gió mát nhẹ, bình minh nhuốm màu hồng rực rỡ. Dân chài là những chàng trai căng tràn sức lực, háo hức ra khơi.

- Câu 5 - 6: Hình ảnh con thuyền băng mình ra khơi một cách dũng mảnh được ví như con tuấn mã đẹp và khỏe mạnh; một loạt từ ngữ diễn tả thế băng tới của con thuyền: hăng, phăng, mạnh mẽ, vượt càng tạo nên khí thế lao động hăng say, sức mạnh khoẻ khoắn của người dân chài.

- Câu 7 - 8: Hình ảnh cánh buồm trắng căng phồng, no gió ra khơi được so sánh với mảnh hồn làng sáng lên vẻ đẹp lãng mạn. Từ đó, hình ảnh cánh buồm căng gió biển quen thuộc bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng vừa thơ mộng vừa hùng tráng.

b. Cảnh đón thuyền cá về bến sau một ngày lao động (8 câu tiếp).

- Cảnh ồn ào, tấp nập trên bến khi đón thuyền về và niềm vui trước những thành quả lao động, gợi ra một sức sống, nhịp sống náo nhiệt.

- Hình ảnh người dân chài mang vẻ đẹp khỏa khoắn. Cuộc sống vất vả nhưng thi vị.

- Hình ảnh con thuyền: Tác giả không chỉ thấy con thuyền đang nằm im trên bến mà còn "thấy" sự mệt mỏi say sưa của con thuyền => tình cảm đằm sâu, máu thịt của tác giả trong đó.

Câu 2: Phân tích một số câu thơ sử dụng biện pháp so sánh và ẩn dụ:

Cánh buồm gương to như mảnh hồn làng Rướm thân trắng bao la thâu góp gió ...

 

Hình ảnh cánh buồm được so sánh với mảnh hồn làng: cái vô hình, vô sắc được cụ thể hóa bằng hình ảnh có hình khối, đường nét, màu sắc. Cảnh mang hồn người, nhà thơ đã thổi vào cảnh linh hồn của làng chài. Cánh buồn vốn gắn bó, gần gũi trong cuộc sống của dân chài trở thành một hình ảnh thơ bay bổng, giàu tính tượng trưng.

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

Tả thực: dân chài lưới làn da rám nắng.

Sử dụng biện pháp ẩn dụ thể hiện cảm nhận bằng xúc giác (vị), cái vốn chỉ được cảm nhận bằng thị giác (thân hình).

Những câu thơ tả cảnh thuyền cá về bến toát lên vẻ mặn mòi của biển, thấm đượm xúc cảm bâng khuâng thương nhớ của người con xa quê hương.

Câu 3:

Tình cảm của tác giả đối với quê hương thật đằm thắm, sâu sắc. Xa quê, tác giả luôn nhớ về quê minh với vị mặn mòi, màu xanh của biển, với cánh buồm trắng, những con thuyên ra khơi và những thùn hình vạm vỡ của những người dân chài... Nếu không có tấm lòng gắn bó sâu nặng với con người và cuộc sống lao động của làng chài quê hương thì Tế Hanh sẽ không có được những câu thơ xuất thẩn, độc đáo như vậy.

Câu 4:

- Giọng thơ mộc mạc, giản dị, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm.

- Hình ảnh so sánh giàu hình ảnh, có giá trị biểu cảm cao, phép nhân hóa.

- Phép ẩn dụ, đảo trật tự từ trong câu.

- Hàng loạt động từ mạnh, tính từ, phép liệt kê.

- Sử dụng phương pháp biểu đạt tự sự đan xen miêu tả và biểu cảm.

Câu trả lời:

Câu 3: Đặc điểm địa hình ở miền Nam Á.

+ Phía Bắc: hệ thống núi Hi - ma - lay - a: đồ sộ, cao nhất thế giới, dài khoảng 2600 hm, chiều rộng trung bình từ 300 - 400 km, hướng Tây Bắc - Đông Nam

+ Phía Nam: sơn nguyên Đê - can tương đối thấp và bằng phẳng.

+ Ở giữa: đồng bằng Ấn Hằng: dài 3000 km, rộng từ 250 - 350 km

Câu 4: Nêu các đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á.(vị trí địa lý, phạm vi khu vực, địa hình, sông ngòi, khí hậu, cảnh quan, ...)

+ Vị trí địa lí và pham vi khu vực:

- Nằm trong khoảng vĩ độ từ 21 độ Bắc -> 52 độ Bắc

- Nằm ở phía Đông Châu Á,

- Giáp: _ khu vực: Tây Nam Á, Trung Á, Bắc Á, Đông Nam Á

_ đại dương: Thái Bình Dương

_ biển Đông, biển Hoa Đông, biển Hoàng Hải, biển Nhật Bản

- Gồm 2 bộ phận: _ Đất liền: Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc

_ Bán đảo: Nhật Bản, Hải Nam, Đài Loan (của Trung Quốc)

=> Thuận lợi cho việc buôn bán, trao đổi với các nước, khu vực trên thế giới

+ Địa hình và sông ngòi:

 Phần đất liềnPhần Hải Đảo
Địa hình

- Chiếm phần lớn: 83,7% diện tích lãnh thổ.

- Phía Tây: chủ yếu là núi, sơn nguyên và bồn địa

- Phía Đông: chủ yếu là núi thấp, đồng bằng rộng lớn

- Diện tích nhỏ.

- Là miền núi trẻ, có nhiều núi lửa

-> Thường xuyên xảy ra động đất, và có nhiều núi lửa hoạt động (điển hình là Nhật Bản)

Sông ngòi

- Phía Tây là nơi bắt nguồn các con sông lớn.

- Các sông lớn bắt nguồn từ các dãy núi cao ở phía Tây đổ ra biển phía Đông và đều có chế độ nước ổn định: mùa hạ là mùa lũ và mùa đông là mùa cạn

- Có giá trị bồi đắp phù sa, hình thành đồng bằng lớn cung cấp nước tưới tiêu và sinh hoạt cho con người.

- Sông ngắn, dốc

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Khí hậu và cảnh quan:

- Khí hậu:

Phía Đông đất liền và hải đảo: khí hậu Cận nhiệt gió mùa:

_ Mùa đông: lạnh và khô

_ Mùa hạ: mát mẻ, mưa nhiều

Phía Tây đất liền: khí hậu cận nhiệt lục địa và cận nhiệt núi cao -> mưa ít

- Cảnh quan:

Rừng nhiệt đới gió mùa (ở phía đông đất liền và ở bán đảo)

Thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc (ở phía Tây)

 

Chúc bạn học tốt nha!!!