HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Sakura:mik thừa biết bạn copy bài làm của Nguyễn Thị Thùy Dương
1. Tác dụng với oxi
- Kim loại (trừ Au, Ag, Pt) tác dụng với oxi tạo oxit.
2Mg + O2 → 2MgO
2Al + 3O2 → 2Al2O3
3Fe + O2 → Fe3O4
2. Tác dụng với phi kim khác
- Tác dụng với Cl2: tạo muối clorua (kim loại có hóa trị cao nhất)
Cu+ Cl2 → CuCl2
Al + Cl2 → AlCl3
Fe+ Cl2 → FeCl3
Nếu Fe dư:
Fedư + FeCl3 → FeCl2
- Tác dụng với lưu huỳnh: khi đun nóng tạo muối sunfua (trừ Hg xảy ra ở nhiệt độ thường)
Cu + S → CuS
Fe + S → FeS
Hg + S → HgS
=> Khi cần gom thủy ngân dùng bột lưu huỳnh tuyệt đối không để tay tiếp xúc trực tiếp với thủy ngân. VD: vỡ cặp nhiệt độ
S(+6) + 6e -> S 0,015<-0,09->0,015 S(+6) + 8e -> S(-2) 0,0125<-0,1->0,0125 => tổng số mol e cho (nhận) = tổng số mol SO4(2-) trong muối => n(e nhận) = n[SO4(2-) trong muối] = 0,09 + 0,1 = 0,19 (mol) => mMuối = m(kim loại) + m[SO4(2-)] = 7,4 + 0,19.96 = 25,64(g)
Cách điều chế SO2 Cu+2H2SO4 đặc -t*->CuSO4+SO2^+2H20 Na2SO3+H2SO4 loãng->Na2SO4+SO2^+H20 S+O2-t*->SO2^ 2H2S+302->2S02+2H20 H2S+H2S04 đặc->S+S02+2H20
Al + 3H2O --------> Al(OH)3 + 3/2H2 2, pư của muối Al3+ với NH3 : Al3+ + 3NH3 + 3H2O --------> Al(OH)3 + 3NH4+ Lưu ý : pư Al3+ với base kiềm như KOH , Ba(OH)2 phải khống chế tỉ lệ và thường không có hiệu suất cao 3, pư của muối aluminat AlO2- với CO2 dư : AlO2- + 2H2O + CO2 ----> Al(OH)3 + HCO3- 4, pư thủy phân của muối Al2(CO3)3 ( pư thủy phân đặc trưng cho các muối Al không bền : ) VD :: 2Al3+ +3 CO32-+ 3H2O --------> 2Al(OH)3 + 3CO2 hoặc thủy phân Al2S3
Em cảm ơn cô
Số chính phương là số nguyên mà có một số nguyên khác bình phương lên bằng nó. Vd: 9 là số chính phương (do có 3^2 = 9), 16 là số chính phương (do 4^2 = 16)...
Kim loại có những tính chất hóa học chung:
1. Phản ứng của kim loại với phi kim:
Mg + Cl2 → MgCl2
2. Phản ứng của kim loại với dung dịch axit:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑
Mg + H2SO4loãng → MgSO4 + H2 ↑
3. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối:
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu.