Cho ΔABC vuông tại A có đường cao AH
a, CMR : BC = AH . cotB + AH . cotC
b, Kẻ HE ⊥ AB
CMR : BE = BC . cos3B
c, Kẻ HF ⊥ AC
CMR : ΔAEF ~ ΔACB
d, CMR : \(\frac{BE}{CF}=\frac{AB^3}{AC^3}\)
e, \(\sqrt{\frac{BE}{AE}}=\frac{BH}{AH}\)
f, AH3 = BC . HE . HF
g, BE\(\sqrt{CH}\) + CF\(\sqrt{BH}\)= AH\(\sqrt{BC}\)
h, \(\sqrt[3]{BE^3}+\sqrt[3]{CF^3}=\sqrt[3]{BC^2}\)
Bài 1: Tìm x
a, \(\sqrt{4x+1}\) = 4
b, \(\sqrt{3-x}\) = 2
c, \(\sqrt{x+1}\) + \(\frac{1}{2}\sqrt{4x+4}\) = 6 - \(\frac{1}{3}\sqrt{9x+9}\)
d, \(\sqrt{4x^2-12x+9}\) - x = 5
e, \(\sqrt{16x^2+8x+1}\) = 10
Bài 2: Tìm x,y,z
x + y + z = 2\(\sqrt{x}\)+ 2\(\sqrt{y-3}\) + 2\(\sqrt{z}\)
Bài 3: Cho x < y < 0
Rút gọn \(\sqrt{x^2}+\sqrt{y^2}-\sqrt{x^2-2xy+y^2}\)
Bài 4: Tìm GTNN
a, x - 2\(\sqrt{x}\) + 3
b, \(\sqrt{x-4\sqrt{y}+13}\)
c, \(\sqrt{2x-4\sqrt{y}+6}\)
d, \(-\frac{4}{x^2+2x+5}\)
Bài 5: Cho A = \(\frac{3\sqrt{x}+11}{\sqrt{x}+2}\)
Tìm x ϵ Z để A nguyên
Cho ΔABC vuông tạ A có trung tuyến AM. Kẻ MD ⊥ AC. Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với AM cắt MD tại H. Trên AD lấy E, kẻ HF ⊥ ME.
a, Tính \(\frac{S_{\Delta CMD}}{S_{\Delta ABC}}\)
b, CMR : BC2 = 4MD . MH
c, FD và Eh cắt nhau tại O. CMR : OE . OH = OF . OD
d, CME : MF + 4ME \(\ge\) 2BC
( x+15) :3 = 24*3-15
=72-15
=57