1. Đường thẳng đó nhận \(\overrightarrow{n}=\left(1;-2\right)\) làm vecto pháp tuyến và đi qua A (0; 1) nên có phương trình là
x - 2y + 2 = 0
2. Đường thẳng đó nhận \(\overrightarrow{n}=\left(2;1\right)\) làm vecto pháp tuyến và đi qua A(- 1;2) nên có phương trình là
2(x + 1) + y - 2 = 0 hay 2x + y = 0
3.
a, Phương trình đường cao đỉnh A đi qua A(1; 2) và nhận \(\overrightarrow{BC}=\left(1;-4\right)\) làm vecto pháp tuyến, có phương trình là
x - 1 - 4 (y - 2) = 0 hay x - 4y + 7 = 0
Phương trình đường cao đỉnh B đi qua B(2 ; 0) và nhận \(\overrightarrow{AC}=\left(2;-6\right)=2.\left(1;-3\right)\) làm vecto pháp tuyến, có phương trình là x - 2 - 3y = 0 hay x - 3y - 2 = 0
Phương trình đường cao đỉnh C đi qua C (3 ; - 4) và nhận\(\overrightarrow{AB}=\left(1;-2\right)\) làm vecto pháp tuyến, có phương trình là
(x - 3) - 2 (y + 4) = 0 hay x - 2y - 11 = 0
b, \(\overrightarrow{BC}=\left(1;-4\right)\) ⇒ Đường thẳng BC nhận \(\overrightarrow{n}=\left(4;1\right)\) làm vecto pháp tuyến, BC đi qua B (2 ; 0) nên phương trình đường thẳng BC là
4x + y - 8 = 0
Khoảng cách từ A (1; 2) đến đường thẳng BC là
h = AH = \(\dfrac{\left|1.4+2-8\right|}{\sqrt{4^2+1^2}}=\dfrac{2\sqrt{17}}{17}\)
BC = \(\sqrt{1^2+4^2}=\sqrt{17}\)
Diện tích ΔABC là: SΔABC = \(\dfrac{1}{2}.AH.BC=1\) (đvdt)
c, Tâm đường tròn ngoại tiếp ΔABC là giao điểm của 2 đường trung trực của cạnh AB và cạnh AC. Các bước :
- Tìm trung điểm của 2 cạnh AB và AC : M và N
- Đường trung trực của AB đi qua M và vuông góc với AB
- Đường trung trực của AC đi qua N và vuông góc với AC
- Nghiệm của hệ hai phương trình đường thẳng AB và AC là tọa độ của tâm đường tròn ngoại tiếp (điểm I)
- Bán kính đường tròn ngoại tiếp : R = IA
d, Đề sai là cái chắc. Có vô số đường tròn đi qua 2 điểm A và B